Ngữ pháp tiếng Nhật
A。そこで B。 nghĩa là gì? Ngữ pháp N2
A。そこで B。 nghĩa là trước tình hình đó, (tôi/chúng tôi) bèn….
| Cấp (ước tính theo khung JLPT) | N2 |
|---|---|
| Cấu trúc | Câu A。そこで、câu B。 |
| Romaji | A.sokode B. |
| Nghĩa | trước tình hình đó, (tôi/chúng tôi) bèn… |
Cách nối
| Đối phó | 店が混んでいた。そこで、別の店にした。 |
|---|
Cách dùng
Gặp tình huống A nên CHỦ ĐỘNG làm B để đối phó. Vế sau là hành động có ý chí.
- 「そこで」 = vì thế nên tôi bèn… Vế sau BẮT BUỘC là hành động chủ động: 「レストランが混んでいた。そこで、別の店に行った」.
- Khác 「すると」 (B tự xảy ra) và 「それで」 (nêu kết quả, cả tự nhiên lẫn chủ động).
- Vì vế sau là hành động đã làm nên thường ở thể た; dùng cho dự định cũng được: 「そこで、今晩勉強しようと思う」.
Ví dụ
レストランがとても混んでいた。そこで、別の店に行くことにした。
Nhà hàng đông nghịt. Vì vậy chúng tôi quyết định sang quán khác.
明日は試験がある。そこで、今晩は早めに勉強を始めた。
Mai có bài kiểm tra. Vì vậy tối nay tôi bắt đầu học sớm.
Cần nhớ
- Vế sau là hành động có ý chí.
- Không dùng cho hiện tượng tự nhiên.
Lỗi hay gặp
-
Sai雨が降った。そこで、道が濡れた。
Trời mưa. Thế là đường bị ướt.
Đúng雨が降った。それで、道が濡れた。
Hiện tượng tự nhiên xảy ra tiếp thì dùng 「それで」; 「そこで」 cần hành động chủ động.
-
Saiそこで、私は疲れてしまった。
Thế là tôi kiệt sức.
Đúngそれで、私は疲れてしまった。
「疲れる」 không phải hành động có ý chí.
Mẹo khi ôn thi
- 「そこで」 = bèn… (vế sau CÓ ý chí); kết quả tự nhiên dùng 「それで」.