Ngữ pháp tiếng Nhật

A。おまけに B。 nghĩa là gì? Ngữ pháp N2

A。おまけに B。 nghĩa là đã thế lại còn… (cộng thêm, thường là chuyện xui).

Thông tin tra cứu
Cấp (ước tính theo khung JLPT)N2
Cấu trúcCâu A。おまけに、câu B。
RomajiA.omakeni B.
Nghĩađã thế lại còn… (cộng thêm, thường là chuyện xui)

Cách nối

Chuyện xui遅刻した。おまけに宿題も忘れた。
Chuyện may (ít gặp)安かった。おまけに景品までもらった。

Cách dùng

Thêm một điều NỮA cùng chiều, phần lớn là chuyện phiền toái. Khẩu ngữ, giọng than.

  • 「おまけに」 = đã thế lại còn. Hai vế cùng chiều và thường đều xấu: 「彼は遅刻した。おまけに宿題も忘れた」.
  • Gốc 「おまけ」 nghĩa là “khuyến mãi thêm”, nên vẫn dùng được cho chuyện may: 「安く買えた。おまけに景品ももらった」.
  • So với họ hàng: 「その上」 trung tính, 「しかも」 văn viết và nhấn mạnh, 「おまけに」 khẩu ngữ nhất và hay kèm giọng than.

Ví dụ

  • Anh ta đến họp muộn. Đã thế lại còn quên cả tài liệu.

  • Căn hộ này chật. Đã vậy tiền thuê lại còn đắt.

Cần nhớ

  • Là liên từ đầu câu.
  • Hai vế phải cùng chiều tốt hoặc cùng chiều xấu.

Lỗi hay gặp

  • Saiこの店(みせ)は安(やす)い。おまけにまずい。

    Quán này rẻ. Nhưng dở.

    Đúngこの店(みせ)は安(やす)い。でも、まずい。

    Hai vế của 「おまけに」 phải cùng chiều; trái chiều thì dùng 「でも」.

  • Sai(報告(ほうこく)書(しょ)に)納期(のうき)が遅(おく)れた。おまけに費用(ひよう)も増(ふ)えた。

    Thời hạn giao hàng bị trễ. Hơn nữa, chi phí cũng tăng lên.

    Đúng(報告(ほうこく)書(しょ)に)納期(のうき)が遅(おく)れた。さらに、費用(ひよう)も増(ふ)えた。

    「おまけに」 là khẩu ngữ; văn bản dùng 「さらに」.

Mẹo khi ôn thi

  • 「おまけに」 = đã thế lại còn (khẩu ngữ, hay kèm than); hai vế cùng chiều.

Mẫu liên quan

Xem đủ ngữ pháp N2 →