Ngữ pháp tiếng Nhật

~にかぎって nghĩa là gì? Ngữ pháp N2

~にかぎって nghĩa là riêng… thì (đặc biệt); đúng vào (lúc/trường hợp) thì lại (thường xui).

Thông tin tra cứu
Cấp (ước tính theo khung JLPT)N2
Cấu trúcN + に限って
Romajinikagitte
Nghĩariêng… thì (đặc biệt); đúng vào (lúc/trường hợp) thì lại (thường xui)

Cách nối

Danh từ (người)うちの子 + に限って
Danh từ (thời điểm)急いでいる時 + に限って

Cách dùng

Tách RIÊNG một trường hợp khác thường; hay dùng khi đúng lúc bất tiện lại xảy ra chuyện, hoặc bênh vực “riêng…thì không thế”.

  • 「~に限って」 tách RIÊNG một trường hợp là khác thường: (a) bênh vực “riêng… thì tuyệt đối không…” (うちの子に限って); (b) xui: đúng vào lúc bất tiện thì lại xảy ra chuyện.
  • Nghĩa (b) hay đi với 「時/日」: “đúng vào lúc… thì lại…”.
  • Khác 「に限らず」 (không chỉ giới hạn ở) và 「を問わず」 (bất kể).

Ví dụ

  • Cứ đúng lúc đang vội thì tàu lại trễ.

  • Riêng con nhà tôi thì không đời nào nói dối.

Cần nhớ

  • Gắn danh từ.
  • Sắc thái than phiền hoặc khẳng định mạnh về một trường hợp riêng.

Lỗi hay gặp

  • Sai日曜日(にちようび)に限(かぎ)って、出(で)かける。

    Cứ đúng Chủ nhật là tôi đi ra ngoài.

    Đúng日曜日(にちようび)に限(かぎ)って、雨(あめ)が降(ふ)る。

    「に限って」 (nghĩa xui) nêu điều KHÁC THƯỜNG/bất lợi đúng vào trường hợp đó, không phải sự việc trung tính.

  • Sai若(わか)い人(ひと)に限(かぎ)って、人気(にんき)だ。

    Không chỉ giới trẻ mà ai cũng thích.

    Đúng若(わか)い人(ひと)に限(かぎ)らず、人気(にんき)だ。

    “Không chỉ giới hạn ở” dùng 「に限らず」; 「に限って」 nhấn RIÊNG một trường hợp.

Mẹo khi ôn thi

  • 「に限って」 = riêng…thì (bênh vực) / đúng vào lúc xui; khác 「に限らず」 (không chỉ).

Mẫu liên quan

Xem đủ ngữ pháp N2 →