Ngữ pháp tiếng Nhật

~かぎり nghĩa là gì? Ngữ pháp N2

~かぎり nghĩa là chừng nào còn…; trong phạm vi/giới hạn của….

Thông tin tra cứu
Cấp (ước tính theo khung JLPT)N2
Cấu trúc動詞 辞書形/ている/ない + かぎり
い形 + かぎり
な形 な・N である/の + かぎり
Romajikagiri
Nghĩachừng nào còn…; trong phạm vi/giới hạn của…

Cách nối

Động từ生きている + かぎり
Tính từ な可能な + かぎり

Cách dùng

Nêu điều kiện/trạng thái còn duy trì thì kết luận còn đúng; hoặc chỉ mức giới hạn tối đa.

  • 「~かぎり(は)」 nghĩa “chừng nào A còn duy trì thì B”: điều kiện/trạng thái kéo dài thì kết luận còn giữ.
  • Cũng chỉ giới hạn tối đa: 「できるかぎり」 (hết mức có thể), 「見わたすかぎり」 (ngút tầm mắt).
  • Phân biệt 「~ないかぎり」 (trừ khi) và 「~かぎりでは」 (theo phạm vi thông tin biết).

Ví dụ

  • Chừng nào còn khỏe mạnh, tôi vẫn muốn tiếp tục làm việc.

  • Tôi đã làm hết những gì có thể.

Cần nhớ

  • Tính từ な nối 「な」; danh từ nối 「である/の」.
  • Điều kiện thường là trạng thái kéo dài (thể 「ている」).

Lỗi hay gặp

  • Sai元気(げんき)なかぎりに、働(はたら)く。

    Chừng nào còn khoẻ thì tôi còn làm việc.

    Đúng元気(げんき)なかぎり、働(はたら)く。

    「かぎり」 nối trực tiếp, không thêm 「に」.

  • Sai力(ちから)かぎり、最後(さいご)まで戦(たたか)った。

    Tôi đã chiến đấu hết sức đến cùng.

    Đúng力(ちから)の限(かぎ)り、最後(さいご)まで戦(たたか)った。

    Danh từ nối với 「限り」 phải qua trợ từ 「の」 (力の限り), không nối trực tiếp.

Mẹo khi ôn thi

  • 「かぎり」 = chừng nào còn / giới hạn tối đa; 「ないかぎり」 = trừ khi.

Mẫu liên quan

Xem đủ ngữ pháp N2 →