Ngữ pháp tiếng Nhật

~がゆえの~ nghĩa là gì? Ngữ pháp N1

~がゆえの~ nghĩa là … do chính… mà ra.

Thông tin tra cứu
Cấp (ước tính theo khung JLPT)N1
Cấu trúcN + がゆえの + N
普通形 + がゆえの + N
Romajigayueno
Nghĩa… do chính… mà ra

Cách nối

Danh từ (tuổi)若さ + がゆえの + 過ち
Danh từ (tình cảm)愛 + がゆえの + 厳しさ

Cách dùng

Dạng ĐỊNH NGỮ của 「~がゆえに」: bổ nghĩa danh từ, nêu nguyên nhân.

  • 「AがゆえのB」 = B sinh ra chính từ A. Là dạng bổ nghĩa danh từ của 「~がゆえに」 (xem mục đó).
  • Thường dùng để giải thích một điều thoạt nhìn tiêu cực lại bắt nguồn từ động cơ tích cực: 「愛がゆえの厳しさ」.
  • Trước ĐỘNG TỪ thì phải dùng 「がゆえに」, không dùng 「がゆえの」.

Ví dụ

  • Đó là sự nghiêm khắc sinh ra từ chính tình thương.

  • Lỗi lầm do chính tuổi trẻ mà ra thì ai cũng từng có.

Cần nhớ

  • Định ngữ: bắt buộc có danh từ theo sau.
  • Cổ văn, trang trọng.

Lỗi hay gặp

  • Sai愛(あい)がゆえの、彼(かれ)は厳(きび)しくした。

    Chính vì thương nên anh ấy mới nghiêm khắc.

    Đúng愛(あい)がゆえに、彼(かれ)は厳(きび)しくした。

    Trước ĐỘNG TỪ dùng 「がゆえに」; 「がゆえの」 bắt buộc có danh từ theo sau.

  • Sai疲(つか)れがゆえの、休(やす)んだ。

    Đó là thất bại do chính sự mệt mỏi mà ra.

    Đúng疲(つか)れがゆえの失敗(しっぱい)だった。

    「がゆえの」 là định ngữ — phải có danh từ ngay sau.

Mẹo khi ôn thi

  • 「AがゆえのB」 = định ngữ của 「がゆえに」; trước động từ phải dùng 「がゆえに」.

Mẫu liên quan

Xem đủ ngữ pháp N1 →