Ngữ pháp tiếng Nhật

~がゆえに nghĩa là gì? Ngữ pháp N1

~がゆえに nghĩa là chính vì… nên….

Thông tin tra cứu
Cấp (ước tính theo khung JLPT)N1
Cấu trúc普通形 + がゆえに
N + (である) + がゆえに
Romajigayueni
Nghĩachính vì… nên…

Cách nối

Danh từ若さ + がゆえに
Tính từ/Động từ真面目である + がゆえに

Cách dùng

Nêu nguyên nhân theo lối cổ văn, trang trọng. Nhấn quan hệ nhân quả rõ rệt.

  • 「~がゆえに」 = chính vì A nên B. Là dạng CỔ VĂN của 「~から/~ので」, rất trang trọng.
  • Chữ 「が」 ở đây là trợ từ cổ (tương đương 「の」), không phải chủ ngữ.
  • Định ngữ dùng 「~がゆえの+N」 (xem 「~がゆえの~」).

Ví dụ

  • Chính vì còn trẻ mà anh ấy đã chọn một cách liều lĩnh.

  • Chính vì quá nghiêm túc mà cô ấy hay dằn vặt.

Cần nhớ

  • Cổ văn, chỉ dùng văn viết trang trọng.
  • Định ngữ: 「がゆえの+N」.

Lỗi hay gặp

  • Saiおなかがすいたがゆえに、コンビニへ行(い)った。

    Vì đói nên tôi ra cửa hàng tiện lợi.

    Đúngおなかがすいたので、コンビニへ行(い)った。

    「がゆえに」 rất trang trọng/cổ văn, không dùng cho lý do đời thường.

  • Sai若(わか)さがゆえの、無謀(むぼう)な選択(せんたく)をした。

    Chính vì còn trẻ nên tôi đã chọn một cách thiếu suy nghĩ.

    Đúng若(わか)さがゆえに、無謀(むぼう)な選択(せんたく)をした。

    Trước ĐỘNG TỪ dùng 「がゆえに」; 「がゆえの」 chỉ đứng trước danh từ.

Mẹo khi ôn thi

  • 「がゆえに」 = chính vì (cổ văn, trang trọng); định ngữ 「がゆえの+N」.

Mẫu liên quan

Xem đủ ngữ pháp N1 →