Ngữ pháp tiếng Nhật
~が + 可能形 nghĩa là gì? Ngữ pháp N1
~が + 可能形 nghĩa là trợ từ đi với thể khả năng (が hay を).
| Cấp (ước tính theo khung JLPT) | N1 |
|---|---|
| Cấu trúc | N + が + V可能形 |
| Romaji | ga + kanoukei |
| Nghĩa | trợ từ đi với thể khả năng (が hay を) |
Cách nối
| Danh từ (ngôn ngữ) | 日本語 + が + 話せる |
|---|---|
| Danh từ (nhạc cụ) | ピアノ + が + 弾ける |
Cách dùng
Điểm dễ sai về TRỢ TỪ: với thể khả năng, tân ngữ thường chuyển 「を」 → 「が」.
- Khi động từ chuyển sang THỂ KHẢ NĂNG, tân ngữ vốn đi với 「を」 thường đổi thành 「が」: 「日本語を話す」 → 「日本語が話せる」.
- Dùng 「を」 với thể khả năng không sai tuyệt đối nhưng 「が」 là chuẩn mực và tự nhiên hơn.
- Chủ thể của khả năng đi với 「は/に」: 「私は日本語が話せる」.
Ví dụ
彼は日本語が上手に話せる。
Anh ấy nói được tiếng Nhật rất giỏi.
私にはこの問題が解けない。
Tôi thì không giải nổi bài này.
Cần nhớ
- を → が khi chuyển thể khả năng.
- Chủ thể dùng 「は/に」.
Lỗi hay gặp
-
Sai私は日本語を話せます。
Tôi nói được tiếng Nhật.
Đúng私は日本語が話せます。
Với thể KHẢ NĂNG, tân ngữ chuẩn mực dùng 「が」 thay cho 「を」.
-
Sai私が日本語が話せる。
Tôi nói được tiếng Nhật.
Đúng私は日本語が話せる。
Chủ thể của khả năng dùng 「は」 (hoặc 「には」), không dùng 「が」 hai lần.
Mẹo khi ôn thi
- Thể khả năng: tân ngữ 「を」→「が」; chủ thể dùng 「は/には」.