Ngữ pháp tiếng Nhật
~限り(は) nghĩa là gì? Ngữ pháp N1
~限り(は) nghĩa là chừng nào còn…, một khi còn….
| Cấp (ước tính theo khung JLPT) | N1 |
|---|---|
| Cấu trúc | V辞書形/ている + 限り(は) N + である + 限り(は) |
| Romaji | kagiri(ha) |
| Nghĩa | chừng nào còn…, một khi còn… |
Cách nối
| Danh từ | 会員である + 限り |
|---|---|
| Động từ | 生きている + 限り |
Cách dùng
Nêu điều kiện còn duy trì thì kết luận vế sau còn đúng. Dạng viết kanji, trang trọng.
- 「~限り(は)」 = chừng nào A còn duy trì thì B. Cùng mẫu với 「~かぎり」 ở N2 nhưng viết kanji, văn phong trang trọng hơn.
- Điều kiện thường ở thể 「ている」 (trạng thái kéo dài) hoặc 「である」.
- Phủ định 「~ない限り」 = trừ khi (xem N2-024).
Ví dụ
私が生きている限り、あなたを支え続ける。
Chừng nào tôi còn sống, tôi sẽ còn ở bên nâng đỡ em.
会員である限り、この施設は無料で使える。
Chừng nào còn là hội viên thì dùng cơ sở này miễn phí.
Cần nhớ
- Điều kiện là trạng thái kéo dài.
- Danh từ nối bằng 「である」.
Lỗi hay gặp
-
Sai生きる限り、支える。
Chừng nào còn sống tôi còn ủng hộ.
Đúng生きている限り、支える。
Điều kiện là trạng thái ĐANG DUY TRÌ nên dùng thể 「ている」.
-
Sai会員な限り、無料だ。
Chừng nào còn là hội viên thì miễn phí.
Đúng会員である限り、無料だ。
Danh từ nối bằng 「である」 trước 「限り」.
Mẹo khi ôn thi
- 「限り(は)」 = chừng nào còn A; điều kiện dùng 「ている」/「である」.