Ngữ pháp tiếng Nhật
~を機に(して) nghĩa là gì? Ngữ pháp N1
~を機に(して) nghĩa là nhân dịp…, nhân cơ hội… mà (làm gì đó).
| Cấp (ước tính theo khung JLPT) | N1 |
|---|---|
| Cấu trúc | N (dịp) + を機に(して) |
| Romaji | wokini(shite) |
| Nghĩa | nhân dịp…, nhân cơ hội… mà (làm gì đó) |
Cách nối
| Danh từ (dịp) | 引っ越し + を機に / 定年 + を機に |
|---|
Cách dùng
Lấy sự kiện A làm CƠ HỘI để chủ động bắt đầu/thay đổi B. Trang trọng.
- 「~を機に(して)」 = nhân dịp A, chủ động làm B. Vế sau là hành động CÓ Ý CHÍ của chủ thể.
- A thường là sự kiện đời sống đáng kể: 引っ越し・結婚・定年・入学.
- Khác 「~を境に」 (đổi khác trước/sau, không nhất thiết do chủ ý) và 「~をきっかけに」 (khẩu ngữ hơn, A có thể nhỏ).
Ví dụ
引っ越しを機に、家具を買い替えた。
Nhân dịp chuyển nhà, tôi thay luôn đồ nội thất.
定年を機に、田舎で暮らすことにした。
Nhân dịp về hưu, tôi quyết định về quê sống.
Cần nhớ
- Vế sau là hành động chủ động.
- A là dịp/sự kiện đáng kể.
Lỗi hay gặp
-
Sai父の死を機に、性格が変わってしまった。
Lấy cái chết của cha làm bước ngoặt, tính cách anh ấy đổi hẳn.
Đúng父の死を境に、性格が変わってしまった。
Thay đổi KHÔNG do chủ ý thì dùng 「を境に」; 「を機に」 cần hành động có ý chí.
-
Sai引っ越しを機に、疲れた。
Nhân dịp chuyển nhà, tôi mệt.
Đúng引っ越しを機に、生活を見直した。
Vế sau là hành động CHỦ ĐỘNG nhân dịp đó, không phải trạng thái bị động.
Mẹo khi ôn thi
- 「を機に」 = nhân dịp A chủ động làm B; vế sau phải có ý chí.