Ngữ pháp tiếng Nhật
~はいざ知らず nghĩa là gì? Ngữ pháp N1
~はいざ知らず nghĩa là … thì còn được, chứ… thì (đáng ngạc nhiên).
| Cấp (ước tính theo khung JLPT) | N1 |
|---|---|
| Cấu trúc | N + はいざ知らず 普通形 + のはいざ知らず |
| Romaji | haizashirazu |
| Nghĩa | … thì còn được, chứ… thì (đáng ngạc nhiên) |
Cách nối
| Danh từ (mùa) | 夏 + はいざ知らず |
|---|---|
| Danh từ (người) | 新人 + はいざ知らず |
Cách dùng
Nêu A còn hiểu được, nhưng B thì vượt quá lẽ thường. Trang trọng, văn viết.
- 「~はいざ知らず」 = “A thì còn hiểu được, chứ B thì…”. Vế sau nêu điều bất ngờ/khó chấp nhận.
- Gần 「~ならいざ知らず」 (N1-122); bản 「は」 dùng khi A là chủ đề đối chiếu, bản 「なら」 nhấn giả định.
- Vế sau hay kết bằng 「~とは」, 「~なんて」 thể hiện ngạc nhiên.
Ví dụ
夏はいざ知らず、冬に冷たい物ばかり食べるのは体に悪い。
Mùa hè thì còn được, chứ mùa đông mà toàn ăn đồ lạnh thì hại người.
新人はいざ知らず、ベテランがこんなミスをするとは。
Người mới thì còn được, chứ dân kỳ cựu mà mắc lỗi thế này thì…
Cần nhớ
- A là trường hợp dễ hiểu hơn.
- Vế sau nêu điều đáng ngạc nhiên.
Lỗi hay gặp
-
Saiベテランはいざ知らず、新人がミスをした。
Người mới thì còn được, chứ người kỳ cựu mà mắc lỗi thì lạ thật.
Đúng新人はいざ知らず、ベテランがミスをするとは。
A phải là trường hợp DỄ hiểu/dễ chấp nhận hơn B; đảo lại thì mất logic đối chiếu.
-
Sai夏はいざ知らず、冬も暖かい。
Mùa hè thì còn được, chứ mùa đông cũng ấm.
Đúng夏はいざ知らず、冬にこの薄着は寒すぎる。
Vế sau nêu điều KHÓ chấp nhận/đáng ngạc nhiên, không phải nhận xét trung tính.
Mẹo khi ôn thi
- 「はいざ知らず」 = A thì còn được chứ B thì…; vế sau nêu điều bất ngờ.