Ngữ pháp tiếng Nhật

~ならいざ知らず nghĩa là gì? Ngữ pháp N1

~ならいざ知らず nghĩa là nếu là… thì còn được, chứ… thì (không thể).

Thông tin tra cứu
Cấp (ước tính theo khung JLPT)N1
Cấu trúcN + ならいざ知らず
普通形 + ならいざ知らず
Romajinaraizashirazu
Nghĩanếu là… thì còn được, chứ… thì (không thể)

Cách nối

Danh từ子供 + ならいざ知らず
Danh từ (mức)五キロ + ならいざ知らず

Cách dùng

Nêu A còn chấp nhận được, nhưng B thì vượt quá mức. Vế sau thường phủ định/than.

  • 「~ならいざ知らず」 = “nếu là A thì còn có thể hiểu/chấp nhận, chứ B thì không”. So sánh hai mức, bác bỏ mức sau.
  • Vế sau thường phủ định hoặc thể hiện sự khó chấp nhận: 「~なんて無理だ」, 「~はひどい」.
  • A là trường hợp DỄ chấp nhận hơn; B là trường hợp đang bàn.

Ví dụ

  • Năm cây số thì còn được, chứ hai mươi cây thì tôi chịu.

  • Trẻ con thì còn được, chứ người lớn mà nói vậy thì thật là…

Cần nhớ

  • A phải là mức nhẹ hơn/dễ hiểu hơn B.
  • Vế sau nêu sự bất khả hoặc than phiền.

Lỗi hay gặp

  • Sai二(に)十(じゅう)キロならいざ知(し)らず、五(ご)キロは走(はし)れない。

    Năm ki-lô thì còn được, chứ hai mươi ki-lô thì tôi không chạy nổi.

    Đúng五(ご)キロならいざ知(し)らず、二(に)十(じゅう)キロは走(はし)れない。

    A phải là mức DỄ chấp nhận hơn; đảo ngược thì mất logic so sánh của mẫu.

  • Sai子供(こども)ならいざ知(し)らず、大人(おとな)は立派(りっぱ)だ。

    Trẻ con thì còn được, chứ người lớn thì thật đáng nể.

    Đúng子供(こども)ならいざ知(し)らず、大人(おとな)がそれではひどい。

    Vế sau nêu điều KHÓ chấp nhận/phê phán, không dùng để khen.

Mẹo khi ôn thi

  • 「ならいざ知らず」 = A thì còn được chứ B thì không; A là mức nhẹ hơn.

Mẫu liên quan

Xem đủ ngữ pháp N1 →