Ngữ pháp tiếng Nhật
~に即した~ nghĩa là gì? Ngữ pháp N1
~に即した~ nghĩa là phù hợp với…, bám sát….
| Cấp (ước tính theo khung JLPT) | N1 |
|---|---|
| Cấu trúc | N + に即した + N |
| Romaji | nisokushita |
| Nghĩa | phù hợp với…, bám sát… |
Cách nối
| Danh từ (chuẩn) | 法律 + に即した + 手続き |
|---|---|
| Danh từ (thực tế) | 実情 + に即した + 対策 |
Cách dùng
Dạng ĐỊNH NGỮ của 「~に即して」: bổ nghĩa danh từ, nhấn bám sát thực tế/quy định.
- 「~に即した+N」 là dạng bổ nghĩa danh từ của 「~に即して」: “N bám sát/phù hợp với A”.
- A thường là thực tế, nhu cầu, quy định, tình hình (実情・ニーズ・法律・現状).
- Trạng ngữ thì dùng 「~に即して」; đừng viết 「に即しての+N」.
Ví dụ
社会のニーズに即した教育改革が求められている。
Đang cần một cuộc cải cách giáo dục bám sát nhu cầu xã hội.
法律に即した手続きを踏むべきだ。
Nên tiến hành thủ tục đúng theo luật.
Cần nhớ
- Định ngữ: 「に即した + N」.
- Trạng ngữ: 「に即して + động từ」.
Lỗi hay gặp
-
Saiこれは実情に即しての対策だ。
Đây là biện pháp bám sát tình hình thực tế.
Đúngこれは実情に即した対策だ。
Định ngữ dùng 「に即した + N」, không dùng 「に即しての」.
-
Sai実情に即した対応する。
Ứng phó bám sát thực tế.
Đúng実情に即して対応する。
Bổ nghĩa cho ĐỘNG TỪ thì dùng 「に即して」.
Mẹo khi ôn thi
- 「に即した+N」 = định ngữ của 「に即して」; trước động từ dùng 「に即して」.