Ngữ pháp tiếng Nhật

~にひきかえ nghĩa là gì? Ngữ pháp N1

~にひきかえ nghĩa là trái ngược với.

Thông tin tra cứu
Cấp (ước tính theo khung JLPT)N1
Cấu trúcN/thể thường + の + にひきかえ
Romajinihikikae
Nghĩatrái ngược với

Cách nối

Cách nốiN/thể thường + の + にひきかえ

Cách dùng

Đặt hai đối tượng cạnh nhau để làm nổi bật sự TRÁI NGƯỢC, kèm đánh giá của người nói.

  • 「Aにひきかえ、B」 = trái với A thì B. Hai vế phải tương phản rõ: 「兄が活発なのにひきかえ、弟は静かだ」.
  • Nối: danh từ trực tiếp 「去年にひきかえ」; mệnh đề thêm 「の」 — 「活発なのにひきかえ」.
  • Khác 「に対して」 (đối chiếu KHÁCH QUAN, không kèm cảm nghĩ): 「にひきかえ」 luôn có giọng khen/chê của người nói.

Ví dụ

  • Trái với anh năng động, em trai trầm tính.

  • Trái với năm ngoái, năm nay mưa nhiều.

Cần nhớ

  • Trợ từ 「に」: 「去年にひきかえ」, không phải 「去年をひきかえ」.
  • Mệnh đề phải thêm 「の」 trước 「にひきかえ」.

Lỗi hay gặp

  • Sai去年(きょねん)をひきかえ今年(ことし)は雨(あめ)が多(おお)い。

    Đúng去年(きょねん)にひきかえ今年(ことし)は雨(あめ)が多(おお)い。

    Đối tượng tương phản dùng にひきかえ.

Mẹo khi ôn thi

  • 「にひきかえ」 = trái ngược với (kèm đánh giá); mệnh đề cần 「の」.

Mẫu liên quan

Xem đủ ngữ pháp N1 →