Ngữ pháp tiếng Nhật

~べくして nghĩa là gì? Ngữ pháp N1

~べくして nghĩa là xảy ra như điều tất yếu (đáng lẽ phải xảy ra).

Thông tin tra cứu
Cấp (ước tính theo khung JLPT)N1
Cấu trúc動詞 辞書形 + べくして + 同動詞た
Romajibekushite
Nghĩaxảy ra như điều tất yếu (đáng lẽ phải xảy ra)

Cách nối

Động từ (thắng)勝つ + べくして + 勝った
Động từ (xảy ra)起こる + べくして + 起こった

Cách dùng

Nêu B xảy ra như một điều TẤT YẾU, đúng như đáng lẽ phải thế. Thường lặp cùng động từ.

  • 「~べくして」 = “A xảy ra như điều TẤT YẾU”: 「起こるべくして起こった」 (đã xảy ra như tất phải xảy ra).
  • Thường lặp cùng động từ: 動詞辞書形 + べくして + 同動詞た.
  • Nhấn kết quả là hệ quả đương nhiên của nguyên nhân có sẵn.

Ví dụ

  • Tai nạn đó xảy ra như một điều tất yếu.

  • Họ thắng như một điều đương nhiên phải thắng.

Cần nhớ

  • Cấu trúc lặp: Vる + べくして + Vた.
  • Nhấn tính tất yếu.

Lỗi hay gặp

  • Sai偶然(ぐうぜん)、起(お)こるべくして起(お)こった。

    Ngẫu nhiên, nó đã xảy ra như một điều tất yếu.

    Đúng起(お)こるべくして起(お)こった。

    「べくして」 nhấn tất yếu (không phải ngẫu nhiên), mâu thuẫn với 「偶然」.

  • Sai彼(かれ)は失敗(しっぱい)するべくして失(うしな)った。

    Anh ta đánh mất như một điều tất yếu.

    Đúng彼(かれ)は失敗(しっぱい)するべくして失敗(しっぱい)した。

    「べくして」 bắt buộc LẶP LẠI cùng một động từ ở vế sau (Vる + べくして + chính động từ đó ở thể た); không được đổi sang động từ khác dù nghĩa gần nhau.

Mẹo khi ôn thi

  • 「べくして」 = xảy ra như tất yếu (Vる+べくして+Vた); không dùng với 偶然.

Mẫu liên quan

Xem đủ ngữ pháp N1 →