Ngữ pháp tiếng Nhật
~ないではすまない nghĩa là gì? Ngữ pháp N1
~ないではすまない nghĩa là buộc phải làm (do trách nhiệm); không làm thì không xong (biến thể ~ずにはすまない).
| Cấp (ước tính theo khung JLPT) | N1 |
|---|---|
| Cấu trúc | 動詞 ない形 + ではすまない する → しないではすまない |
| Romaji | naidehasumanai |
| Nghĩa | buộc phải làm (do trách nhiệm); không làm thì không xong (biến thể ~ずにはすまない) |
Cách nối
| Động từ | 謝らない + ではすまない |
|---|---|
| Động từ (する) | 弁償しない + ではすまない |
Cách dùng
Như 「ずにはすまない」: về lẽ phải/xã hội buộc phải làm A. Dùng thể ない.
- 「~ないではすまない」 = biến thể của 「ずにはすまない」: về lẽ phải/xã hội, không làm A thì không xong, buộc phải làm.
- Dùng thể ない (謝らない) + ではすまない; 「する」 → 「しない」.
- Khác 「ないではおかない」 (nhất định gây ra): cái này nhấn TRÁCH NHIỆM.
Ví dụ
約束を破ったのだから、謝らないではすまない。
Đã thất hứa thì buộc phải xin lỗi.
借りたお金は、返さないではすまない。
Tiền đã vay thì không thể không trả.
Cần nhớ
- Thể ない + ではすまない.
- Nhấn bổn phận/lẽ phải.
Lỗi hay gặp
-
Sai感動させないではすまない。
Nhất định sẽ làm người ta xúc động.
Đúng感動させないではおかない。
“Nhất định gây ra tác động” dùng 「ないではおかない」; 「ないではすまない」 = buộc phải vì trách nhiệm.
-
Sai謝るないではすまない。
Không xin lỗi thì không xong.
Đúng謝らないではすまない。
Dùng thể PHỦ ĐỊNH 「ない」 (謝らない) trước 「ではすまない」.
Mẹo khi ôn thi
- 「ないではすまない」 = buộc phải vì trách nhiệm (biến thể 「ずにはすまない」); khác 「ないではおかない」.