Ngữ pháp tiếng Nhật
~がはやいか nghĩa là gì? Ngữ pháp N1
~がはやいか nghĩa là gần như đồng thời, ngay khi vừa… là….
| Cấp (ước tính theo khung JLPT) | N1 |
|---|---|
| Cấu trúc | 動詞 辞書形/た + が早いか |
| Romaji | gahayaika |
| Nghĩa | gần như đồng thời, ngay khi vừa… là… |
Cách nối
| Động từ (thấy) | 見る + が早いか |
|---|---|
| Động từ (chuông) | 鳴る + が早いか |
Cách dùng
Nêu B xảy ra gần như CÙNG LÚC với A, nhanh đến mức khó phân biệt trước sau. Văn viết.
- 「~が早いか」 = “ngay khi vừa A là B ngay”, B nhanh đến mức gần như đồng thời với A.
- Nhấn tốc độ B phản ứng tức thì sau A.
- Gần 「や否や/なり」; 「が早いか」 nhấn B nhanh đến mức khó nói cái nào trước.
Ví dụ
彼はベルが鳴るが早いか、部屋を出て行った。
Chuông vừa reo là anh ta ra khỏi phòng ngay.
子供はプレゼントを見るが早いか、駆け寄った。
Bọn trẻ vừa thấy quà là chạy ào tới.
Cần nhớ
- Động từ thể từ điển/た + が早いか.
- Vế sau là hành động tức thì, không mệnh lệnh.
Lỗi hay gặp
-
Sai家に帰るが早いか、宿題をしなさい。
Vừa về đến nhà là làm bài tập đi.
Đúng家に帰るが早いか、寝てしまった。
Vế sau 「が早いか」 là hành động BẤT NGỜ đã xảy ra, không dùng mệnh lệnh.
-
Saiゆっくり座るが早いか、立ち上がった。
Vừa ngồi xuống là anh ấy đứng bật lên.
Đúng座るが早いか、立ち上がった。
「が早いか」 nhấn TỨC THÌ, mâu thuẫn với 「ゆっくり」.
Mẹo khi ôn thi
- 「が早いか」 = ngay khi vừa A là B ngay (gần như đồng thời); văn viết.