どうして 音(おと)が 問題(もんだい)に なるのか
日本のアパートやマンションは、壁や床が薄くて、上や隣の部屋の音がよく聞こえる建物も少なくありません。
Nhiều căn hộ ở Nhật có tường và sàn mỏng, nên nghe rõ tiếng từ tầng trên hay phòng bên cạnh.
日本人は、お互いに迷惑をかけないことを大切にするので、小さな音でも、気になる人が多いです。
Người Nhật coi trọng việc không làm phiền nhau nên nhiều người để ý cả những tiếng động nhỏ.
特に、夜は静かに過ごしたい人が多いので、同じ音でも、昼より夜のほうがずっと大きく感じられます。
Đặc biệt, ban đêm nhiều người muốn yên tĩnh nên cùng một tiếng mà đêm nghe to hơn ban ngày rất nhiều.
契約のときに渡される規則の紙には、「夜十時から朝まで洗濯をしない」などと、書いてあることもあります。
Tờ quy tắc được đưa khi ký hợp đồng đôi khi ghi những điều như "từ mười giờ tối đến sáng không giặt đồ".
気(き)をつけたい 生活(せいかつ)の 習慣(しゅうかん)
一番多い苦情は、足音や、子どもが走る音、物を落とす音です。上の階に住んでいる人は特に気をつけてください。
Phàn nàn nhiều nhất là tiếng bước chân, tiếng trẻ chạy và tiếng làm rơi đồ. Người ở tầng trên đặc biệt hãy chú ý.
スリッパをはいたり、カーペットをしいたりするだけでも、音がかなり小さくなります。いすの足にゴムをつけるのもおすすめです。
Chỉ cần đi dép hay trải thảm là tiếng đã nhỏ đi đáng kể. Gắn cao su vào chân ghế cũng được khuyên dùng.
友達を呼んで、夜遅くまで話したり、音楽を聞いたりするのは、やめたほうが無難です。ヘッドホンを使いましょう。
Gọi bạn đến nói chuyện, nghe nhạc đến khuya thì nên tránh cho an toàn. Hãy dùng tai nghe.
洗濯機やそうじき、ドアを閉める音も、夜は意外にきこえます。静かにゆっくり動かすようにしています。
Tiếng máy giặt, máy hút bụi, đóng cửa ban đêm cũng vang bất ngờ. Tôi luôn cố ý làm khẽ khàng.
引っ越してきたときに、両隣と上下の部屋に、小さなお菓子を持ってあいさつに行くと、あとで関係がよくなります。
Khi mới chuyển đến, mang chút bánh sang chào hai nhà bên và nhà trên dưới thì về sau quan hệ sẽ tốt hơn.
苦情(くじょう)を 言(い)われたとき
ある日、ドアに「夜の足音が気になります」という紙が入っていたとします。あわてて怒らずに、まず落ち着いてください。
Giả sử một ngày nào đó trên cửa có tờ giấy "tiếng bước chân ban đêm làm tôi khó chịu". Đừng vội nổi giận, trước hết hãy bình tĩnh.
自分に心当たりがなくても、「ご迷惑をおかけして、申し訳ありません」と、まず謝るほうが、話がうまく進みます。
Dù bản thân không thấy mình có lỗi, cứ xin lỗi trước "xin lỗi đã làm phiền" thì chuyện tiến triển suôn sẻ hơn.
相手の家に直接行って話すより、管理会社や大家さんを通したほうが、トラブルになりにくいです。
So với đến tận nhà họ nói chuyện, thông qua công ty quản lý hoặc chủ nhà sẽ ít rắc rối hơn.
反対に、自分が音に困っているときも、まず管理会社に相談するのが基本です。夜の音を、いつ、どのくらい聞こえたか、メモしておくと役に立ちます。
Ngược lại, khi bạn bị làm phiền bởi tiếng ồn, cơ bản cũng hãy trao đổi với công ty quản lý trước. Ghi lại tiếng nghe thấy vào lúc nào, to cỡ nào sẽ hữu ích.
日本では、赤ちゃんが泣く声や、ペットの鳴き声が、トラブルの原因になることもあります。
Ở Nhật, tiếng em bé khóc hay tiếng thú cưng kêu cũng có khi trở thành nguyên nhân rắc rối.
そのような場合は、あらかじめ近所に事情を説明して、「ご迷惑をおかけします」と伝えておくと、理解してもらいやすくなります。
Trong trường hợp ấy, nếu giải thích trước hoàn cảnh với hàng xóm và báo "xin lỗi vì sẽ làm phiền", họ dễ thông cảm hơn.
同じ建物でも、人によって「うるさい」と感じる音は違います。自分の感覚だけで考えないことが大切です。
Cùng một toà nhà, âm thanh được cho là "ồn" khác nhau tuỳ người. Quan trọng là đừng chỉ nghĩ theo cảm giác của riêng mình.
引っ越す前に、昼と夜の両方の時間に、部屋の周りを歩いて、どんな音が聞こえるか確かめておくのもいい方法です。
Trước khi chuyển nhà, đi quanh phòng cả ban ngày và ban đêm để xem nghe thấy tiếng gì cũng là cách hay.
鉄骨か、コンクリートか、木か。建物の作り方でも、音の伝わり方は大きく変わります。
Khung thép, bê tông hay gỗ? Cách xây toà nhà cũng làm cách âm thanh truyền thay đổi nhiều.
管理会社によると、苦情の多くは「わざとではない生活音」だそうです。それでも、思ったほど気にならないと思って、何もしないのは、問題を大きくします。
Theo công ty quản lý, phần lớn phàn nàn là về "âm thanh sinh hoạt không cố ý". Dù vậy, nghĩ rằng không đến mức bận tâm rồi bỏ mặc sẽ làm vấn đề lớn thêm.
Từ trong bài
音の問題は、悪気がなくても起きます。だからこそ、お互いに声をかけ合う、小さな近所づきあいが役に立つのです。
Vấn đề tiếng ồn xảy ra dù không có ác ý. Chính vì thế, những mối quan hệ láng giềng nhỏ như hỏi han nhau lại có ích.