Tiếng Nhật IT · Giao tiếp công sở
Thuật ngữ 残業 là gì?
Làm thêm giờ, tăng ca (Overtime)
| Thuật ngữ | 残業 |
|---|---|
| Cách đọc | ざんぎょう |
| Hán-Việt | TÀN NGHIỆP |
| Nghĩa tiếng Việt | Làm thêm giờ, tăng ca |
| Tiếng Anh | Overtime |
| Cấp độ | Cốt lõi |
| Mảng chuyên môn | Giao tiếp công sở |
| Chuyên ngành | Tiếng Nhật IT |
Giải thích chuyên môn
Làm việc quá giờ quy định. Ở công ty IT, 残業 hay tăng gần hạn giao hoặc khi có sự cố. Nhiều công ty bắt xin phép trước (残業申請) và cấp trên duyệt; làm thêm mà không khai vừa trái quy định vừa làm sai số liệu chấm công.
Lưu ý & thực tế
Muốn cho làm thêm quá giờ luật định, công ty phải ký thoả thuận 36協定 (さぶろくきょうてい) theo Điều 36 Luật Tiêu chuẩn Lao động; mức trần thông thường là 45 giờ một tháng và 360 giờ một năm (Điều 36, khoản 4). Làm thêm mà không được trả tiền gọi là サービス残業; Điều 37 bắt công ty trả tiền phụ trội cho giờ làm vượt giờ luật định.
Câu ví dụ trong công việc
リリース前なので、今週は残業が続いています。
Sắp release nên tuần này tôi tăng ca liên tục.
残業する場合は、事前に上長へ申請してください。
Nếu làm thêm giờ thì hãy xin cấp trên trước.