Tiếng Nhật IT · Giao tiếp công sở
Thuật ngữ 年度末 là gì?
Cuối năm tài chính (thường là tháng 3) (End of the fiscal year (usually March))
| Thuật ngữ | 年度末 |
|---|---|
| Cách đọc | ねんどまつ |
| Hán-Việt | NIÊN ĐỘ MẠT |
| Nghĩa tiếng Việt | Cuối năm tài chính (thường là tháng 3) |
| Tiếng Anh | End of the fiscal year (usually March) |
| Cấp độ | Chuyên sâu |
| Mảng chuyên môn | Giao tiếp công sở |
| Chuyên ngành | Tiếng Nhật IT |
Giải thích chuyên môn
Cuối năm tài chính. Năm tài chính của nhà nước Nhật bắt đầu ngày 1/4 và kết thúc ngày 31/3 năm sau (財政法 Điều 11), nhiều công ty cũng tính như vậy, nên 年度末 thường là tháng 3. Đây là mùa bận của ngành IT: nhiều dự án phải bàn giao, nghiệm thu cho kịp ngân sách năm, nhiều hệ thống chuyển đổi cùng lúc.
Lưu ý & thực tế
Đừng nhầm với 年末 (ねんまつ, cuối năm dương lịch, tháng 12). Có công ty tính năm tài chính khác (vd tháng 1 – tháng 12), không chắc thì hỏi lại.
Câu ví dụ trong công việc
年度末は、納品が重なってとても忙しくなります。
Cuối năm tài chính nhiều đợt bàn giao dồn vào nên rất bận.
このシステムは、年度末までに切り替える予定です。
Hệ thống này dự kiến chuyển đổi trước cuối năm tài chính.