Tiếng Nhật IT · Bảo mật & dữ liệu
Thuật ngữ 個人情報保護法 là gì?
Luật Bảo vệ thông tin cá nhân (của Nhật) (Act on the Protection of Personal Information (APPI))
| Thuật ngữ | 個人情報保護法 |
|---|---|
| Cách đọc | こじんじょうほうほごほう |
| Hán-Việt | CÁ NHÂN TÌNH BÁO BẢO HỘ PHÁP |
| Nghĩa tiếng Việt | Luật Bảo vệ thông tin cá nhân (của Nhật) |
| Tiếng Anh | Act on the Protection of Personal Information (APPI) |
| Cấp độ | Thường gặp |
| Mảng chuyên môn | Bảo mật & dữ liệu |
| Chuyên ngành | Tiếng Nhật IT |
Giải thích chuyên môn
Luật quy định doanh nghiệp được thu thập, dùng, cung cấp thông tin cá nhân thế nào. Từ bản sửa đổi năm 2020 (áp dụng từ 01/04/2022), khi rò rỉ (kể cả khi mới chỉ có khả năng đã rò rỉ) thuộc một số trường hợp — có thông tin nhạy cảm (要配慮個人情報), có nguy cơ gây thiệt hại tài sản (vd số thẻ tín dụng), nghi do hành vi có mục đích xấu như tấn công, hoặc liên quan hơn 1.000 người — doanh nghiệp phải báo cáo 個人情報保護委員会 và thông báo cho người bị ảnh hưởng.
Lưu ý & thực tế
Kỹ sư không tự đánh giá vụ việc có phải báo cáo hay không — đó là việc của công ty và khách. Việc của bạn là báo lên ngay khi nghi có rò rỉ, vì luật có thời hạn báo cáo. Luật được sửa định kỳ: bản sửa đổi năm 2026 nới bớt việc báo cáo sơ bộ và thông báo cho người bị ảnh hưởng ở một số trường hợp ít rủi ro, áp dụng theo quy định chi tiết của PPC. Quy định đang có hiệu lực xem trang của 個人情報保護委員会 (PPC).
Câu ví dụ trong công việc
個人情報保護法に沿って、利用目的を画面に表示します。
Theo Luật Bảo vệ thông tin cá nhân, chúng tôi hiển thị mục đích sử dụng trên màn hình.
個人情報保護法の改正で、漏えい時の報告ルールが変わりました。
Sau khi Luật Bảo vệ thông tin cá nhân sửa đổi, quy định báo cáo khi rò rỉ đã thay đổi.