Tiếng Nhật Cơ khí – Chế tạo · An toàn & cải tiến hiện trường
Thuật ngữ リスクアセスメント là gì?
Đánh giá rủi ro (Risk assessment)
| Thuật ngữ | リスクアセスメント |
|---|---|
| Cách đọc | リスクアセスメント |
| Nghĩa tiếng Việt | Đánh giá rủi ro |
| Tiếng Anh | Risk assessment |
| Cấp độ | Thường gặp |
| Mảng chuyên môn | An toàn & cải tiến hiện trường |
| Chuyên ngành | Tiếng Nhật Cơ khí – Chế tạo |
Giải thích chuyên môn
Liệt kê các nguy hiểm của một công việc hay một cái máy, chấm điểm từng cái theo khả năng xảy ra và mức nghiêm trọng, rồi giảm từ cái điểm cao nhất. Thứ tự ưu tiên khi giảm: bỏ hẳn nguy hiểm → biện pháp kỹ thuật (nắp che, khoá liên động) → quy định, đào tạo → cuối cùng mới là đồ bảo hộ.
Lưu ý & thực tế
Khác KY活動: KY làm nhanh mỗi ngày trước khi bắt tay vào việc; リスクアセスメント làm bài bản, có hồ sơ, khi đưa máy mới vào hay đổi cách làm. Theo 安衛法 第28条の2, ngành chế tạo và một số ngành khác có nghĩa vụ CỐ GẮNG thực hiện (努力義務); riêng với hoá chất thuộc diện phải dán nhãn, gửi phiếu an toàn thì việc đánh giá là BẮT BUỘC (第57条の3).
Câu ví dụ trong công việc
新しい設備を入れる前に、リスクアセスメントを実施します。
Trước khi đưa máy mới vào, chúng tôi sẽ làm đánh giá rủi ro.
リスクアセスメントの結果、この作業は二人で行うことになりました。
Theo kết quả đánh giá rủi ro, việc này sẽ do hai người làm.