Tiếng Nhật Cơ khí – Chế tạo · Khách hàng & đối tác
Thuật ngữ 秘密保持契約 là gì?
Hợp đồng bảo mật (NDA) (Non-disclosure agreement (NDA))
| Thuật ngữ | 秘密保持契約 |
|---|---|
| Cách đọc | ひみつほじけいやく |
| Hán-Việt | BÍ MẬT BẢO TRÌ KHẾ ƯỚC |
| Nghĩa tiếng Việt | Hợp đồng bảo mật (NDA) |
| Tiếng Anh | Non-disclosure agreement (NDA) |
| Cấp độ | Chuyên sâu |
| Mảng chuyên môn | Khách hàng & đối tác |
| Chuyên ngành | Tiếng Nhật Cơ khí – Chế tạo |
Giải thích chuyên môn
Hợp đồng hai bên cam kết không tiết lộ thông tin mật nhận được của nhau (bản vẽ, thông số, giá, kế hoạch sản phẩm mới) và chỉ dùng cho mục đích đã thoả thuận. Khách thường yêu cầu ký trước khi gửi bản vẽ để báo giá.
Lưu ý & thực tế
Hay gọi NDA hoặc 機密保持契約. Ký rồi thì kể cả kỹ sư cũng không được gửi bản vẽ của khách cho bên khác (vd đơn vị gia công ngoài) nếu hợp đồng không cho phép.
Câu ví dụ trong công việc
図面を受け取る前に、秘密保持契約を結ぶ必要があります。
Trước khi nhận bản vẽ, phải ký hợp đồng bảo mật.
秘密保持契約があるので、この図面は外注先に渡せません。
Vì có hợp đồng bảo mật nên không đưa bản vẽ này cho đơn vị gia công ngoài được.