Tiếng Nhật Cơ khí – Chế tạo · Thiết kế & bản vẽ
Thuật ngữ 部品表 là gì?
Bảng kê chi tiết (BOM) (Bill of materials (BOM))
| Thuật ngữ | 部品表 |
|---|---|
| Cách đọc | ぶひんひょう |
| Hán-Việt | BỘ PHẨM BIỂU |
| Nghĩa tiếng Việt | Bảng kê chi tiết (BOM) |
| Tiếng Anh | Bill of materials (BOM) |
| Cấp độ | Cốt lõi |
| Mảng chuyên môn | Thiết kế & bản vẽ |
| Chuyên ngành | Tiếng Nhật Cơ khí – Chế tạo |
Giải thích chuyên môn
Danh sách mọi chi tiết cấu thành sản phẩm: 品番, tên, số lượng, vật liệu, tự làm hay mua ngoài. Mua hàng, kho và lắp ráp đều chạy theo 部品表, nên sai một dòng là thiếu hàng ở dây chuyền.
Lưu ý & thực tế
Hay gọi bằng tên tiếng Anh viết tắt BOM (ボム) hoặc パーツリスト.
Câu ví dụ trong công việc
部品表の数量が間違っていて、ボルトが足りませんでした。
Số lượng trong BOM bị sai nên thiếu bu lông.
設計変更の内容を、部品表にも反映してください。
Hãy cập nhật nội dung thay đổi thiết kế vào cả BOM.