Ngữ pháp tiếng Nhật
~とき nghĩa là gì? Ngữ pháp N5
~とき nghĩa là khi…; lúc….
| Cấp (ước tính theo khung JLPT) | N5 |
|---|---|
| Cấu trúc | Động từ thể thường + とき Tính từ い + とき Tính từ な + な + とき Danh từ + の + とき |
| Romaji | toki |
| Nghĩa | khi…; lúc… |
Cách nối
| Cách nối | Động từ-casual + とき / い-Tính từ + とき / な-Tính từ + なとき / Danh từ + のとき |
|---|
Cách dùng
Nêu thời điểm hoặc tình huống mà vế sau xảy ra.
- Thì của động từ TRƯỚC 「とき」 quyết định thứ tự: 「日本へ行くとき」 = trước khi đi (chưa tới nơi), 「日本へ行ったとき」 = khi đã tới nơi.
- Danh từ phải có 「の」: 「子どものとき」, không nói 「子どもとき」.
Ví dụ
公園で遊ぶとき、帽子をかぶりましょう。
Khi chơi ở công viên, hãy đội mũ nhé.
子どものとき、よく川で泳ぎました。
Hồi còn nhỏ, tôi hay bơi ở sông.
Cần nhớ
- Có thể viết kanji 「時」.
Lỗi hay gặp
-
Sai子どもとき、よく川で泳ぎました。
Hồi còn nhỏ, tôi hay bơi ở sông.
Đúng子どものとき、よく川で泳ぎました。
Danh từ nối với 「とき」 phải qua 「の」.
-
Sai公園で遊びますとき、帽子をかぶりましょう。
Khi chơi ở công viên, hãy đội mũ nhé.
Đúng公園で遊ぶとき、帽子をかぶりましょう。
Trước 「とき」 dùng thể THƯỜNG, không dùng thể ます.
Mẹo khi ôn thi
- 行くとき = trước khi đến; 行ったとき = khi đã đến.