Ngữ pháp tiếng Nhật

~てほしい nghĩa là gì? Ngữ pháp N4

~てほしい nghĩa là muốn ai đó làm….

Thông tin tra cứu
Cấp (ước tính theo khung JLPT)N4
Cấu trúcNgười + に + động từ thể て + ほしい
Romajitehoshii
Nghĩamuốn ai đó làm…

Cách nối

Cách nốiĐộng từ-て form + ほしい

Cách dùng

Nói mong muốn NGƯỜI KHÁC làm việc gì đó. Thân mật, dùng với người ngang hàng hoặc dưới.

  • Phân biệt với 「~たい」: 「~たい」 là TÔI muốn tự làm, 「~てほしい」 là muốn NGƯỜI KHÁC làm.
  • Người được mong đánh dấu bằng 「に」: 「子どもにもっと勉強してほしい」.

Ví dụ

  • Tôi muốn con mình học nhiều hơn.

  • Tôi muốn anh ấy đến sớm hơn.

  • Tôi muốn con trai đọc sách nhiều hơn.

Cần nhớ

  • Với người trên phải đổi sang 「~ていただきたい」.

Lỗi hay gặp

  • Sai子(こ)どもがもっと勉強(べんきょう)してほしいです。

    Tôi muốn con mình học nhiều hơn.

    Đúng子(こ)どもにもっと勉強(べんきょう)してほしいです。

    Người được mong làm việc đó đánh dấu bằng 「に」, không phải 「が」.

  • Sai私(わたし)はもっと勉強(べんきょう)してほしいです。

    Tôi muốn học nhiều hơn.

    Đúng私(わたし)はもっと勉強(べんきょう)したいです。

    Bản thân muốn làm thì dùng 「~たい」; 「~てほしい」 là muốn NGƯỜI KHÁC làm.

  • Sai彼(かれ)が電話(でんわ)してほしい。

    Tôi muốn anh ấy gọi điện.

    Đúng彼(かれ)に電話(でんわ)してほしい。

    Người mà mình muốn họ làm đi với 「に」.

  • Sai部長(ぶちょう)、この書類(しょるい)を確認(かくにん)してほしいです。

    Trưởng phòng, anh kiểm tra giúp em giấy tờ này ạ.

    Đúng部長(ぶちょう)、この書類(しょるい)をご確認(かくにん)いただけませんか。

    「てほしい」 nói thẳng vào mặt cấp trên là thất lễ — dùng 「ていただけませんか」.

Mẹo khi ôn thi

  • たい = tôi làm; てほしい = người khác làm.

Mẫu liên quan

Xem đủ ngữ pháp N4 →