Ngữ pháp tiếng Nhật

~てくれと nghĩa là gì? Ngữ pháp N3

~てくれと nghĩa là bảo/nhờ (ai đó) hãy làm… (thuật lại lời nhờ).

Thông tin tra cứu
Cấp (ước tính theo khung JLPT)N3
Cấu trúcVて + くれと + 言う/頼む/伝える
Romajitekureto
Nghĩabảo/nhờ (ai đó) hãy làm… (thuật lại lời nhờ)

Cách nối

Chủ động thuật手伝ってくれと言った
Bị động (mình bị nhờ)手伝ってくれと頼まれた

Cách dùng

Thuật lại lời NHỜ VẢ của người khác trong câu gián tiếp. Luôn đi với 言う・頼む・伝える.

  • 「~てくれと言う」 = bảo hãy làm gì đó cho mình. Giữ nguyên 「くれ」 (thể mệnh lệnh của くれる) vì đang trích lại lời gốc.
  • Dạng bị động 「~てくれと頼まれた」 = tôi bị/được nhờ làm… — đây là dạng hay gặp nhất.
  • Khi lời nhờ lịch sự thì thuật lại bằng 「~てほしいと言われた」 hoặc 「~てくださいと言われた」; 「てくれと」 nghe cộc, hợp với lời sếp/bạn bè.

Ví dụ

  • Tôi được trưởng phòng nhờ photo tập tài liệu này.

  • Bạn tôi đang bảo tôi ra ga đón.

Cần nhớ

  • Sau 「と」 bắt buộc có động từ nói/nhờ.
  • Không dùng 「てくれると」 — trích lời phải giữ thể mệnh lệnh 「くれ」.

Lỗi hay gặp

  • Saiこの荷物(にもつ)を運(はこ)んでくれと。

    Tôi được nhờ mang giúp kiện hàng này.

    Đúngこの荷物(にもつ)を運(はこ)んでくれと頼(たの)まれた。

    Sau 「と」 phải có động từ 言う/頼む/伝える.

  • Sai手伝(てつだ)ってくれるとと言(い)われた。

    Tôi được nhờ giúp một tay.

    Đúng手伝(てつだ)ってくれと言(い)われた。

    Trích lời nhờ thì giữ thể mệnh lệnh 「くれ」, không dùng 「くれる」.

Mẹo khi ôn thi

  • 「てくれと言う/頼む」 = thuật lại lời nhờ; giữ nguyên 「くれ」.

Mẫu liên quan

Xem đủ ngữ pháp N3 →