Ngữ pháp tiếng Nhật

~てからでないと~ない nghĩa là gì? Ngữ pháp N2

~てからでないと~ない nghĩa là chưa… thì không thể….

Thông tin tra cứu
Cấp (ước tính theo khung JLPT)N2
Cấu trúcVて + からでないと + ~ない
Vて + からでなければ + ~ない
Romajitekaradenaito nai
Nghĩachưa… thì không thể…

Cách nối

Cơ bản宿題をして → 宿題をしてからでないと

Cách dùng

Nêu điều kiện TIÊN QUYẾT về trình tự: phải xong A rồi mới làm được B.

  • 「AてからでないとBない」 = chưa A thì không B được: 「宿題をしてからでないと、遊びに行けません」.
  • Vế sau BẮT BUỘC phủ định (thường là thể khả năng phủ định 「~られない/~できない」).
  • Nhấn TRÌNH TỰ (A trước, B sau) — đây là điểm khác 「~ないことには」 (nhấn điều kiện tiên quyết nói chung).

Ví dụ

  • Chưa làm bài tập xong thì không được đi chơi.

  • Chưa kiểm tra hồ sơ thì tôi chưa thể trả lời.

Cần nhớ

  • Vế sau bắt buộc phủ định.
  • Nhấn thứ tự trước – sau.

Lỗi hay gặp

  • Sai宿題(しゅくだい)をしてからでないと、遊(あそ)びに行(い)きます。

    Chưa làm bài tập xong thì tôi đi chơi.

    Đúng宿題(しゅくだい)をしてからでないと、遊(あそ)びに行(い)けません。

    Vế sau bắt buộc phủ định.

  • Sai宿題(しゅくだい)をするからでないと、遊(あそ)べません。

    Chưa làm bài tập thì không được chơi.

    Đúng宿題(しゅくだい)をしてからでないと、遊(あそ)べません。

    Phải nối thể て + 「から」.

Mẹo khi ôn thi

  • 「てからでないと~ない」 = chưa A thì chưa B được; vế sau phủ định.

Mẫu liên quan

Xem đủ ngữ pháp N2 →