Ngữ pháp tiếng Nhật
~の極み nghĩa là gì? Ngữ pháp N1
~の極み nghĩa là đỉnh điểm của…, hết mức….
| Cấp (ước tính theo khung JLPT) | N1 |
|---|---|
| Cấu trúc | N + の極み |
| Romaji | nokiwami |
| Nghĩa | đỉnh điểm của…, hết mức… |
Cách nối
| Danh từ (cảm xúc) | 感激 + の極み |
|---|---|
| Danh từ (trạng thái) | 贅沢 + の極み |
Cách dùng
Nêu trạng thái/cảm xúc ở mức CAO NHẤT. Văn viết trang trọng.
- 「~の極み」 = đỉnh điểm của A, mức cao nhất không thể hơn: 「感激の極み」, 「贅沢の極み」, 「痛恨の極み」.
- A là danh từ chỉ CẢM XÚC hoặc trạng thái trừu tượng (Hán tự), không dùng với vật cụ thể.
- Gần 「~の至り」 (N1-151); 「の極み」 dùng được cả nghĩa tiêu cực (痛恨の極み).
Ví dụ
このような賞をいただき、感激の極みです。
Được nhận giải thưởng thế này, tôi xúc động vô cùng.
毎晩高級店で食事とは、贅沢の極みだ。
Tối nào cũng ăn nhà hàng cao cấp thì đúng là xa xỉ hết mức.
Cần nhớ
- A là danh từ trừu tượng/cảm xúc.
- Dùng được cả nghĩa tích cực lẫn tiêu cực.
Lỗi hay gặp
-
Sai彼の料理の極みは誰もマネできない。
Món ăn của anh ấy là đỉnh điểm của sự cầu kỳ.
Đúng彼の料理は贅沢の極みだ。
「の極み」 gắn danh từ CẢM XÚC/trạng thái trừu tượng, không gắn vật/kỹ năng cụ thể.
-
Sai感激の極みした。
Tôi xúc động hết mức.
Đúng感激の極みです。
「の極み」 là danh từ, kết câu bằng 「だ/です」, không chia như động từ.
Mẹo khi ôn thi
- 「の極み」 = đỉnh điểm của A (cảm xúc/trạng thái); dùng được cả nghĩa xấu.