Ngữ pháp tiếng Nhật
~にかこつけて nghĩa là gì? Ngữ pháp N1
~にかこつけて nghĩa là lấy… làm cớ (để thực ra làm mục đích khác).
| Cấp (ước tính theo khung JLPT) | N1 |
|---|---|
| Cấu trúc | N + にかこつけて |
| Romaji | nikakotsukete |
| Nghĩa | lấy… làm cớ (để thực ra làm mục đích khác) |
Cách nối
| Danh từ (dịp) | 病気 + にかこつけて |
|---|---|
| Danh từ (lý do) | 出張 + にかこつけて |
Cách dùng
Mượn A làm lý do bề ngoài để làm B (mục đích thật khác, thường không chính đáng).
- 「~にかこつけて」 = “lấy A làm cớ bề ngoài để làm B”, trong khi mục đích thật là B (thường vụ lợi/không chính đáng).
- A là lý do có vẻ chính đáng nhưng bị lợi dụng.
- Sắc thái tiêu cực (biện hộ, lợi dụng dịp).
Ví dụ
出張にかこつけて、観光を楽しんだ。
Lấy cớ đi công tác, anh ta tranh thủ đi tham quan.
病気にかこつけて、仕事を休んだ。
Lấy cớ ốm để nghỉ làm.
Cần nhớ
- Gắn danh từ.
- Vế sau là mục đích thật (thường vụ lợi).
Lỗi hay gặp
-
Sai忙しいにかこつけて、連絡しなかった。
Tôi lấy cớ bận rộn mà không liên lạc.
Đúng忙しさにかこつけて、連絡しなかった。
「にかこつけて」 gắn danh từ; tính từ phải danh-từ-hóa (忙しさ).
-
Sai出張にかこつけて、真面目に働いた。
Nó lấy cớ đi công tác để làm việc nghiêm túc.
Đúng出張にかこつけて、遊んだ。
Vế sau 「にかこつけて」 là mục đích THẬT khác (thường vụ lợi), không phải làm đúng việc lấy cớ.
Mẹo khi ôn thi
- 「にかこつけて」 = lấy A làm cớ để làm mục đích khác (thường vụ lợi).