Ngày nào đổ loại rác nào
日本では、ごみを分けて出します。
Ở Nhật, người ta phân loại rác rồi mới đem đổ.
ごみの日は、まちによってちがいます。
Ngày đổ rác khác nhau tùy từng nơi.
「燃えるごみ」は、たとえば月曜日と木曜日に出します。
"Rác cháy được" chẳng hạn đổ vào thứ Hai và thứ Năm.
食べもののごみや、かみのごみは、燃えるごみです。
Rác thức ăn và rác giấy là rác cháy được.
「燃えないごみ」は、ガラスやコップなどです。
"Rác không cháy được" là thủy tinh, cốc và những thứ tương tự.
ペットボトルは、べつの日に出します。
Chai nhựa PET đổ vào một ngày khác.
ごみを出すばしょも、きまっています。アパートの前や、みちのかどにあります。
Nơi đem rác ra cũng đã được quy định. Đó là trước tòa nhà hoặc ở góc đường.
出す日をまちがえると、ごみがそのままのこります。そんなとき、ごみにシールがはってあります。
Nếu nhầm ngày, rác sẽ bị để nguyên tại chỗ. Khi đó, trên túi rác có dán một nhãn báo.
ふたとラベルをとって、水であらってください。
Hãy tháo nắp, bóc nhãn và rửa bằng nước.
Giờ đổ và túi rác
ごみは、あさに出します。
Rác được đem ra vào buổi sáng.
あさは人がすくないので、まちがしずかです。ごみ出しの日は、すこしはやくおきましょう。
Buổi sáng ít người nên phố yên tĩnh. Vào ngày đổ rác, hãy dậy sớm một chút.
おおくのまちでは、あさの八時ごろまでに出さなければなりません。
Ở nhiều nơi, phải đem ra trước khoảng tám giờ sáng.
前の日のよるに出してはいけないまちがおおいです。
Có nhiều nơi không được đem rác ra từ tối hôm trước.
まちのごみぶくろを、コンビニやスーパーでかいます。
Túi rác của địa phương mua ở cửa hàng tiện lợi hoặc siêu thị.
大きいごみは、いつもの日に出すことができません。
Rác cỡ lớn không thể đổ vào những ngày thường.
やくしょに電話して、聞いてください。
Hãy gọi điện hỏi cơ quan hành chính địa phương.
Xem lịch ở đâu
ごみのカレンダーは、やくしょでもらいます。
Lịch đổ rác nhận ở cơ quan hành chính địa phương.
アパートの人に聞くこともできます。
Bạn cũng có thể hỏi người trong tòa nhà.
Từ trong bài
ごみの日は、みんなのやくそくです。
Ngày đổ rác là giao ước chung của mọi người.
今日は何のごみの日ですか。まず、カレンダーを見ましょう。
Hôm nay là ngày rác gì? Trước hết, hãy xem lịch nhé.