Tiếng Nhật Xây dựng · Dự toán & chi phí
Thuật ngữ 材工共 là gì?
Gồm cả vật tư lẫn nhân công (Materials and labor included)
| Thuật ngữ | 材工共 |
|---|---|
| Cách đọc | ざいこうとも |
| Hán-Việt | TÀI CÔNG CỘNG |
| Nghĩa tiếng Việt | Gồm cả vật tư lẫn nhân công |
| Tiếng Anh | Materials and labor included |
| Cấp độ | Thường gặp |
| Mảng chuyên môn | Dự toán & chi phí |
| Chuyên ngành | Tiếng Nhật Xây dựng |
Giải thích chuyên môn
Kiểu báo giá hay hợp đồng mà bên nhận lo cả vật tư lẫn thi công, giá gộp cả hai. Đối lại là 手間請け (chỉ nhận phần công). Khi so báo giá, phải chắc các bên cùng là 材工共 hoặc cùng chỉ báo công, nếu không con số không so được.
Lưu ý & thực tế
Cũng viết 材工とも; nói tắt 材工 (ざいこう). Đơn giá kiểu này gọi là 材工単価.
Câu ví dụ trong công việc
防水工事は、材工共で発注します。
Phần chống thấm sẽ giao thầu kiểu gồm cả vật tư và nhân công.