Tiếng Nhật Xây dựng · Kết cấu & thi công phần thô
Thuật ngữ 呼び強度 là gì?
Cường độ danh định (khi đặt bê tông) (Nominal strength (for ordering ready-mixed concrete))
| Thuật ngữ | 呼び強度 |
|---|---|
| Cách đọc | よびきょうど |
| Hán-Việt | HÔ CƯỜNG ĐỘ |
| Nghĩa tiếng Việt | Cường độ danh định (khi đặt bê tông) |
| Tiếng Anh | Nominal strength (for ordering ready-mixed concrete) |
| Cấp độ | Chuyên sâu |
| Mảng chuyên môn | Kết cấu & thi công phần thô |
| Chuyên ngành | Tiếng Nhật Xây dựng |
Giải thích chuyên môn
Cường độ ghi khi đặt mua bê tông tươi theo JIS, đơn vị N/mm². Vd "普通 24-18-20" là bê tông thường, 呼び強度 24, độ sụt 18 cm, cỡ đá lớn nhất 20 mm. Theo cách tính của JASS 5, 呼び強度 thường bằng cường độ thiết kế (設計基準強度, hoặc cường độ theo yêu cầu bền lâu nếu lớn hơn) cộng một khoảng bù theo nhiệt độ trong thời gian bảo dưỡng (構造体強度補正値).
Lưu ý & thực tế
Đừng lẫn 呼び強度 (dùng khi đặt hàng với trạm trộn) với 設計基準強度 (Fc, do kết cấu yêu cầu). Kiểm tra nhận hàng thì so 呼び強度 trên phiếu giao với đơn đặt.
Câu ví dụ trong công việc
今回の生コンは、呼び強度27で注文しています。
Đợt bê tông lần này đặt với cường độ danh định 27.