Tiếng Nhật Xây dựng · Kết cấu & thi công phần thô
Thuật ngữ 支保工 là gì?
Hệ chống đỡ cốp pha (Shoring (formwork support))
| Thuật ngữ | 支保工 |
|---|---|
| Cách đọc | しほこう |
| Hán-Việt | CHI BẢO CÔNG |
| Nghĩa tiếng Việt | Hệ chống đỡ cốp pha |
| Tiếng Anh | Shoring (formwork support) |
| Cấp độ | Thường gặp |
| Mảng chuyên môn | Kết cấu & thi công phần thô |
| Chuyên ngành | Tiếng Nhật Xây dựng |
Giải thích chuyên môn
Hệ cây chống, thanh giằng đỡ cốp pha dầm, sàn cho tới khi bê tông đủ cứng. Cốp pha sàn sập lúc đổ là tai nạn nặng, nên luật an toàn lao động bắt buộc lập bản vẽ lắp dựng (組立図) và lắp đúng theo bản vẽ đó (安衛則 第240条), và việc lắp, tháo phải có người chỉ huy đã qua khoá đào tạo theo luật (型枠支保工の組立て等作業主任者, 安衛則 第246条).
Lưu ý & thực tế
Luật an toàn lao động dùng tên 型枠支保工. Cây chống thép điều chỉnh được ở công trường gọi パイプサポート, gọi tắt サポート.
Câu ví dụ trong công việc
支保工の組立図を、作業の前に確認してください。
Hãy xem bản vẽ lắp hệ chống trước khi làm.
打設のあいだは、支保工が沈んでいないか下から見ていてください。
Trong lúc đổ, hãy đứng dưới xem hệ chống có bị lún không.