Tiếng Nhật Xây dựng · Chủ đầu tư & nhà thầu
Thuật ngữ 設計者 là gì?
Bên thiết kế, kiến trúc sư thiết kế (Designer, architect)
| Thuật ngữ | 設計者 |
|---|---|
| Cách đọc | せっけいしゃ |
| Hán-Việt | THIẾT KẾ GIẢ |
| Nghĩa tiếng Việt | Bên thiết kế, kiến trúc sư thiết kế |
| Tiếng Anh | Designer, architect |
| Cấp độ | Cốt lõi |
| Mảng chuyên môn | Chủ đầu tư & nhà thầu |
| Chuyên ngành | Tiếng Nhật Xây dựng |
Giải thích chuyên môn
Người (thường là kiến trúc sư của văn phòng thiết kế) làm ra hồ sơ thiết kế. Thắc mắc về bản vẽ, chỗ bản vẽ mâu thuẫn, đề xuất đổi vật liệu đều phải hỏi 設計者. Nhiều công trình, cùng văn phòng đó làm luôn việc giám sát (監理), nên 設計者 và 監理者 có khi là một người.
Lưu ý & thực tế
Nhà vượt quy mô nhất định phải do 建築士 thiết kế, nên 設計者 thường có chứng chỉ 一級建築士 hoặc 二級建築士.
Câu ví dụ trong công việc
設計者の意図を確認してから、施工図を作ります。
Xác nhận ý đồ của bên thiết kế rồi mới làm bản vẽ thi công.
材料を変えたいときは、まず設計者に相談します。
Khi muốn đổi vật liệu, trước tiên tôi bàn với bên thiết kế.