Tiếng Nhật IT · Bảo mật & dữ liệu
Thuật ngữ パスワードポリシー là gì?
Quy định về mật khẩu (Password policy)
| Thuật ngữ | パスワードポリシー |
|---|---|
| Cách đọc | パスワードポリシー |
| Nghĩa tiếng Việt | Quy định về mật khẩu |
| Tiếng Anh | Password policy |
| Cấp độ | Thường gặp |
| Mảng chuyên môn | Bảo mật & dữ liệu |
| Chuyên ngành | Tiếng Nhật IT |
Giải thích chuyên môn
Bộ quy tắc về mật khẩu: tối thiểu bao nhiêu ký tự, phải có những loại ký tự nào, có bắt đổi định kỳ không, sai bao nhiêu lần thì khoá. Khi thiết kế màn hình đăng ký hay đổi mật khẩu, khách hay yêu cầu làm theo đúng パスワードポリシー của công ty họ.
Lưu ý & thực tế
Quy định cũ hay bắt đổi mật khẩu định kỳ; hướng dẫn gần đây (総務省, NISC, NIST SP 800-63B của Mỹ) không khuyến khích đổi định kỳ khi chưa có dấu hiệu bị lộ. Cứ làm theo quy định của dự án, đừng tự đổi.
Câu ví dụ trong công việc
パスワードポリシーに従って、十二文字以上で設定してください。
Hãy đặt mật khẩu từ mười hai ký tự trở lên theo quy định mật khẩu.
お客様のパスワードポリシーに合わせて、入力チェックを修正します。
Chúng tôi sẽ sửa phần kiểm tra đầu vào cho khớp quy định mật khẩu của khách.