Tiếng Nhật IT · Vận hành & sự cố
Thuật ngữ 構成管理 là gì?
Quản lý cấu hình (nắm hệ thống gồm những gì, phiên bản nào) (Configuration management)
| Thuật ngữ | 構成管理 |
|---|---|
| Cách đọc | こうせいかんり |
| Hán-Việt | CẤU THÀNH QUẢN LÝ |
| Nghĩa tiếng Việt | Quản lý cấu hình (nắm hệ thống gồm những gì, phiên bản nào) |
| Tiếng Anh | Configuration management |
| Cấp độ | Chuyên sâu |
| Mảng chuyên môn | Vận hành & sự cố |
| Chuyên ngành | Tiếng Nhật IT |
Giải thích chuyên môn
Ghi và cập nhật thông tin về những thứ tạo nên hệ thống: máy chủ, phần mềm, phiên bản, cấu hình và quan hệ giữa chúng. Khi có sự cố hay cần thay đổi, nhìn thông tin 構成管理 để biết cái gì bị ảnh hưởng. Sổ quản lý này hay gọi là 構成管理表 hoặc 構成管理台帳.
Lưu ý & thực tế
Lập trình viên nghe 構成管理 còn hiểu là quản lý mã nguồn (Git là một 構成管理ツール); kỹ sư hạ tầng thì gọi Ansible, Chef… là 構成管理ツール (xem IaC). Ở team vận hành thì thường là quản lý thiết bị và phần mềm đang chạy.
Câu ví dụ trong công việc
サーバーを追加したら、構成管理の台帳も更新してください。
Thêm máy chủ thì nhớ cập nhật cả sổ quản lý cấu hình.
構成管理がしっかりしていないと、影響範囲がすぐにわかりません。
Quản lý cấu hình không chặt thì không biết ngay được phạm vi ảnh hưởng.