Ngữ pháp tiếng Nhật
ない形(thể ない) nghĩa là gì? Ngữ pháp N5
ない形(thể ない) nghĩa là thể phủ định thông thường.
| Cấp (ước tính theo khung JLPT) | N5 |
|---|---|
| Cấu trúc | V ない |
| Romaji | nai-kei |
| Nghĩa | thể phủ định thông thường |
Cách nối
| Nhóm 1 | かく → かかない (đổi hàng う sang hàng あ) |
|---|---|
| Nhóm 2 | たべる → たべない (bỏ る) |
| Nhóm 3 | する → しない、くる → こない |
| Ngoại lệ ある | ある → ない (không phải あらない) |
Cách dùng
Gốc để tạo ないでください, なければなりません...
- Nhóm 1: đổi âm cuối sang hàng あ rồi thêm ない. Ngoại lệ: động từ kết thúc bằng う → わない (かう → かわない), không phải あない.
- Thể ない là dạng thân mật của ません.
- ある có thể ない bất quy tắc: ない (không phải あらない).
Ví dụ
今日は肉を食べない。
Hôm nay tôi không ăn thịt.
お金がないから、買いません。
Vì không có tiền nên tôi không mua.
Lỗi hay gặp
-
Saiかあない
Đúngかわない
Động từ nhóm 1 kết thúc bằng う thì chuyển thành わ, không phải あ.