Ngữ pháp tiếng Nhật

~かなあ nghĩa là gì? Ngữ pháp N4

~かなあ nghĩa là … nhỉ?; không biết có… không (tự hỏi).

Thông tin tra cứu
Cấp (ước tính theo khung JLPT)N4
Cấu trúcThể thường + かなあ
Tính từ な/danh từ (bỏ だ) + かなあ
Romajikanaa
Nghĩa… nhỉ?; không biết có… không (tự hỏi)

Cách nối

Cách nốiĐộng từ-casual + かなあ, い-Tính từ + かなあ, (な-Tính từ/Danh từ) + (だ) + かなあ

Cách dùng

Tự nhủ, băn khoăn một mình. Kéo dài 「かな」 thành 「かなあ」 làm giọng bâng khuâng hơn.

  • Trung tính về giới, cả nam lẫn nữ đều dùng; 「かしら」 thì thiên nữ tính.
  • Ghép với thể ない thành lời mong: 「早く来ないかなあ」 = ước gì đến sớm.

Ví dụ

  • Không biết mai có mưa không nhỉ.

  • Cái bánh này liệu có ngon không nhỉ.

  • Không biết mai trời có nắng không nhỉ.

Cần nhớ

  • Khẩu ngữ; văn viết dùng 「~だろうか」.

Lỗi hay gặp

  • Sai明日(あした)、雨(あめ)が降(お)りますかなあ。

    Không biết mai có mưa không nhỉ.

    Đúng明日(あした)、雨(あめ)が降(ふ)るかなあ。

    Trước 「かなあ」 dùng thể THƯỜNG, không dùng thể ます.

  • Saiこのケーキ、おいしいだかなあ。

    Cái bánh này liệu có ngon không nhỉ.

    Đúngこのケーキ、おいしいかなあ。

    Tính từ đuôi い không gắn 「だ」 trước 「かなあ」.

  • Saiこれは大丈夫(だいじょうぶ)だかなあ。

    Không biết cái này có ổn không nhỉ.

    Đúngこれは大丈夫(だいじょうぶ)かなあ。

    Sau danh từ và tính từ な phải bỏ 「だ」.

  • Sai部長(ぶちょう)、この資料(しりょう)でいいかなあ。

    Trưởng phòng, tài liệu này thế có được không ạ?

    Đúng部長(ぶちょう)、この資料(しりょう)でよろしいでしょうか。

    「かなあ」 là lời tự lẩm bẩm, không dùng để hỏi người trên.

Mẹo khi ôn thi

  • かなあ trung tính; かしら thiên nữ.

Mẫu liên quan

Xem đủ ngữ pháp N4 →