Ngữ pháp tiếng Nhật

~ても nghĩa là gì? Ngữ pháp N3

~ても nghĩa là dù cho (điều kiện) vẫn (kết quả trái với thường lệ).

Thông tin tra cứu
Cấp (ước tính theo khung JLPT)N3
Cấu trúcVて + も
Aくて + も
Aな/N + でも
Romajitemo
Nghĩadù cho (điều kiện) vẫn (kết quả trái với thường lệ)

Cách nối

Động từ降っ + ても
Tính từ い高く + ても
Tính từ な/Danh từ静か + でも/学生 + でも

Cách dùng

Nêu một điều kiện nhượng bộ: cho dù A thì kết quả B vẫn xảy ra, trái với điều thường được mong đợi từ A.

  • 「~ても」 nêu một điều kiện NHƯỢNG BỘ: cho dù A thì kết quả B vẫn xảy ra, trái với điều thường được mong đợi.
  • Có thể là điều kiện thực hoặc giả định. Với nghi vấn từ (どんなに, いくら) thì nhấn “dù đến mức nào”.
  • Chia: động từ thể て + も; tính từ い bỏ 「い」 + 「くても」; tính từ な và danh từ + 「でも」.

Ví dụ

  • Dù mưa vẫn thi đấu.

  • Dù đắt, nếu cần tôi vẫn mua.

Cần nhớ

  • 「疑問詞 + ても」 = bất kể (何を食べても, どこへ行っても).
  • Danh từ và tính từ な dùng 「でも」.

Lỗi hay gặp

  • Sai学生(がくせい)ても、責任(せきにん)がある。

    Dù là sinh viên thì vẫn có trách nhiệm.

    Đúng学生(がくせい)でも、責任(せきにん)がある。

    Danh từ nối với 「も」 (nhượng bộ) qua 「で」: 学生でも.

  • Sai高(たか)いても、買(か)います。

    Dù đắt tôi vẫn mua.

    Đúng高(たか)くても、買(か)います。

    Tính từ い chia thành 「くても」 (高くても), không giữ nguyên 「い」.

Mẹo khi ôn thi

  • Chia đúng: Vて+も, Aくて+も, Aな/N+でも; nghi vấn từ + ても = bất kể.

Mẫu liên quan

Xem đủ ngữ pháp N3 →