← Tất cả bài

Thuê nhà ở Nhật: tiền cọc, tiền lễ và người bảo lãnh

Thuê phòng ở Nhật không chỉ trả tiền nhà hàng tháng. Có những khoản đầu vào bạn nên biết trước khi ký.

Thuê nhà ở Nhật: tiền cọc, tiền lễ và người bảo lãnh
  • Ngoài tiền nhà, thường phải trả tiền cọc (shikikin), tiền lễ (reikin) và phí môi giới ngay từ đầu.
  • Nhiều nơi yêu cầu người bảo lãnh hoặc công ty bảo lãnh.
  • Nên đi xem phòng, hỏi kỹ các khoản phí và đọc hợp đồng trước khi ký.

部屋を探す

Khi thuê phòng ở Nhật, thông thường bạn đến công ty bất động sản.

Cũng có nhiều người tìm trên mạng rồi mới đến cửa hàng.

Ở đó bạn cho biết tiền nhà, thời gian đi bộ từ ga, diện tích phòng và các điều kiện khác.

Nếu tìm được phòng tốt, tôi khuyên bạn nên đến xem tận nơi.

Việc này gọi là “naiken” (xem phòng).

Khi xem phòng, hãy kiểm tra trước xem có nắng không, nước có ra tốt không, và có ồn không.

最初に払うお金

Khi ký hợp đồng, ngoài tiền nhà hàng tháng, bạn còn tốn rất nhiều tiền.

Trước hết là “shikikin” (tiền cọc): số tiền gửi cho chủ nhà trong suốt thời gian thuê.

Khi dọn đi, sau khi trừ phí dọn dẹp và sửa chữa, phần còn lại sẽ được trả lại.

Tiếp theo là “reikin” (tiền lễ): khoản tiền cảm ơn chủ nhà và sẽ không được trả lại.

Số phòng không cần tiền lễ cũng đang tăng dần.

Ngoài ra còn cần phí môi giới trả cho công ty bất động sản và tiền nhà trả trước.

Tổng cộng thường vào khoảng bốn đến sáu tháng tiền nhà.

保証人と契約

Khi người nước ngoài thuê phòng, đôi khi bị yêu cầu có người bảo lãnh.

Người bảo lãnh là người trả thay khi bạn không trả nổi tiền nhà.

Nếu không có ai để nhờ, bạn cũng có thể dùng công ty bảo lãnh.

Trong trường hợp đó, bạn lại cần trả tiền cho công ty.

Hợp đồng có nhiều từ khó, nhưng chỗ nào chưa hiểu, nhất định hãy hỏi trước khi đóng dấu.

Thời hạn hợp đồng thường khoảng hai năm, và nếu sau đó vẫn muốn ở thì bạn gia hạn.

Có phòng cần trả tiền khi gia hạn, nên xác nhận từ đầu sẽ yên tâm hơn.

Khi chuyển đi, bạn phải báo cho chủ nhà trước khoảng một tháng.

Nếu chụp ảnh phòng ngay ngày vào ở, lúc dọn đi bạn sẽ không bị cãi vã.

Từ trong bài

家賃やちん
tiền nhà
敷金しききん
tiền cọc
礼金れいきん
tiền lễ cho chủ nhà
保証人ほしょうにん
người bảo lãnh
契約けいやく
hợp đồng
内見ないけん
xem phòng
大家おおや
chủ nhà
必要ひつよう
cần thiết