Tiếng Nhật Xây dựng · Chủ đầu tư & nhà thầu
Thuật ngữ 指示書 là gì?
Văn bản chỉ thị (Written instruction)
| Thuật ngữ | 指示書 |
|---|---|
| Cách đọc | しじしょ |
| Hán-Việt | CHỈ THỊ THƯ |
| Nghĩa tiếng Việt | Văn bản chỉ thị |
| Tiếng Anh | Written instruction |
| Cấp độ | Cốt lõi |
| Mảng chuyên môn | Chủ đầu tư & nhà thầu |
| Chuyên ngành | Tiếng Nhật Xây dựng |
Giải thích chuyên môn
Giấy ghi chỉ thị chính thức: bên giám sát hay chủ đầu tư chỉ thị nhà thầu, hoặc nhà thầu chính chỉ thị thầu phụ (sửa gì, đổi gì, làm thêm gì). Chỉ thị miệng ở công trường rất nhiều, nhưng chỉ thị ảnh hưởng tới tiền hay tiến độ thì nên xin bằng 指示書 để sau này có căn cứ tính phát sinh.
Lưu ý & thực tế
Công trình công dùng mẫu 打合せ簿 với mục 指示. Câu hay dùng: 「書面でご指示いただけますか」 (xin chỉ thị bằng văn bản được không ạ).
Câu ví dụ trong công việc
口頭ではなく、指示書でいただけますか。
Không nói miệng, anh cho bằng văn bản chỉ thị được không ạ?
監理者からの指示書に従って、仕上げを変更しました。
Theo văn bản chỉ thị của bên giám sát, chúng tôi đã đổi phần hoàn thiện.