Tiếng Nhật Xây dựng · Chủ đầu tư & nhà thầu
Thuật ngữ 建設業許可 là gì?
Giấy phép kinh doanh xây dựng (Construction business license)
| Thuật ngữ | 建設業許可 |
|---|---|
| Cách đọc | けんせつぎょうきょか |
| Hán-Việt | KIẾN THIẾT NGHIỆP HỨA KHẢ |
| Nghĩa tiếng Việt | Giấy phép kinh doanh xây dựng |
| Tiếng Anh | Construction business license |
| Cấp độ | Thường gặp |
| Mảng chuyên môn | Chủ đầu tư & nhà thầu |
| Chuyên ngành | Tiếng Nhật Xây dựng |
Giải thích chuyên môn
Giấy phép bắt buộc theo 建設業法 để nhận thầu công trình, cấp theo từng loại việc (29 loại: xây dựng tổng hợp, cốt thép, điện, ống…). Không có giấy phép thì chỉ được nhận việc nhỏ: một hợp đồng dưới 5 triệu yên (công trình 建築一式 dưới 15 triệu yên, hoặc nhà ở bằng gỗ dưới 150 m²). Phải gia hạn 5 năm một lần.
Lưu ý & thực tế
Hai hạng: 一般建設業 và 特定建設業. Giá trị so với ngưỡng gồm cả thuế và cả giá vật tư bên đặt cấp. Trước khi giao việc, kiểm thầu phụ có đúng loại giấy phép cho việc đó không.
Câu ví dụ trong công việc
新しい協力会社の建設業許可を、契約の前に確認します。
Trước khi ký hợp đồng, tôi kiểm giấy phép xây dựng của thầu phụ mới.