Tiếng Nhật IT · Vận hành & sự cố
Thuật ngữ BCP là gì?
BCP (kế hoạch duy trì hoạt động khi có thảm hoạ) (Business Continuity Plan)
| Thuật ngữ | BCP |
|---|---|
| Cách đọc | ビーシーピー |
| Nghĩa tiếng Việt | BCP (kế hoạch duy trì hoạt động khi có thảm hoạ) |
| Tiếng Anh | Business Continuity Plan |
| Cấp độ | Chuyên sâu |
| Mảng chuyên môn | Vận hành & sự cố |
| Chuyên ngành | Tiếng Nhật IT |
Giải thích chuyên môn
Kế hoạch để công việc và hệ thống tiếp tục chạy (hoặc khôi phục nhanh) khi có động đất, mất điện, dịch bệnh. Ở Nhật động đất là rủi ro thật nên khách lớn hay hỏi về BCP: dữ liệu sao lưu ở vùng khác, có trung tâm dự phòng, khi có thảm hoạ ai liên lạc ai.
Lưu ý & thực tế
Phần hệ thống trong BCP hay gọi là DR (災害対策, ディザスタリカバリ). Nhiều công ty có buổi diễn tập BCP (BCP訓練) định kỳ.
Câu ví dụ trong công việc
地震に備えて、BCPの観点からバックアップを大阪にも置いています。
Để phòng động đất, xét theo BCP chúng tôi đặt bản sao lưu cả ở Osaka.
来月、BCPの訓練で、待機系への切り替えを試します。
Tháng sau, trong buổi diễn tập BCP, chúng tôi sẽ thử chuyển sang hệ thống dự phòng.