Tiếng Nhật Cơ khí – Chế tạo · お見積もり・納期回答のお願い

Email nhờ nhà gia công ngoài báo giá và trả lời hạn giao

Nội dung mẫu tiếng Nhật

件名:【お見積もり・納期回答のお願い】〔品名〕(図番〔図番〕)

〔〇〇製作所〕
〔〇〇〕様

いつもお世話になっております。
〔会社名〕〔部署名〕の〔名前〕です。

下記の部品について、お見積もりと納期のご回答をお願いできますでしょうか。

■品名・図番:〔品名〕/〔図番〕 Rev.〔版〕
■材質:〔例:S45C〕
■表面処理:〔例:無電解ニッケルめっき〕
■数量:〔例:試作10個、量産は月〇〇個の予定〕
■材料手配:〔例:貴社手配/弊社支給〕
■希望納期:〔〇月〇日〕弊社着
■納入場所:〔弊社〇〇工場〕

図面(PDF)と3Dモデルを添付いたします。
お手数ですが、〔〇月〇日〕までにご回答いただけますと幸いです。

あわせて、次の2点もお知らせいただけますと助かります。
・希望納期が難しい場合:対応可能な納期と、分納の可否
・金型費や治具費が必要な場合:部品単価とは分けた金額

図面の内容でご不明な点がございましたら、お気軽にお問い合わせください。
よろしくお願いいたします。

Cấu trúc từng phần

Ghi rõ trong tiêu đề là nhờ CẢ báo giá lẫn trả lời hạn giao, kèm số bản vẽ để bên kia tìm đúng hồ sơ.
Nhà gia công ngoài (外注先) cũng là công ty bên ngoài: vẫn dùng 様, いつもお世話になっております và lối nhờ lịch sự như với khách. Đừng viết kiểu ra lệnh chỉ vì bên mình là bên đặt hàng.
Những thông tin quyết định giá. Ghi cả số lượng làm thử (試作) lẫn sản lượng dự kiến, vì đơn giá cho 10 cái và cho vài trăm cái mỗi tháng khác nhau rất nhiều.
貴社手配 = bên gia công tự mua vật liệu; 弊社支給 = bên mình cấp vật liệu (支給材). Không ghi rõ thì không biết báo giá đã gồm tiền vật liệu hay chưa.
着 = ngày hàng TỚI công ty mình, không phải ngày xuất đi (発). Thiếu chữ này, hai bên dễ lệch nhau đúng một hai ngày vận chuyển.
Tách chi phí khuôn, đồ gá (trả một lần) khỏi đơn giá chi tiết (trả theo từng cái), thì mới so sánh đúng báo giá của nhiều nơi.

Bản dịch tiếng Việt

Tiêu đề: [Nhờ báo giá và trả lời hạn giao] 〔tên chi tiết〕 (bản vẽ số 〔số bản vẽ〕) 〔Xưởng 〇〇〕 Kính gửi anh/chị 〇〇 Cảm ơn anh/chị đã luôn giúp đỡ. Tôi là 〔tên〕, 〔bộ phận〕 của 〔công ty〕. Về chi tiết dưới đây, anh/chị có thể báo giá và trả lời hạn giao giúp chúng tôi được không ạ? ■ Tên chi tiết / Số bản vẽ: 〔tên chi tiết〕 / 〔số bản vẽ〕 phiên bản 〔phiên bản〕 ■ Vật liệu: 〔ví dụ: S45C〕 ■ Xử lý bề mặt: 〔ví dụ: mạ niken hoá học〕 ■ Số lượng: 〔ví dụ: làm thử 10 cái, sản xuất hàng loạt dự kiến 〇〇 cái mỗi tháng〕 ■ Bên lo vật liệu: 〔ví dụ: quý công ty tự mua / chúng tôi cấp〕 ■ Hạn giao mong muốn: hàng tới công ty chúng tôi ngày 〔ngày〕 ■ Nơi giao: 〔nhà máy 〇〇 của chúng tôi〕 Tôi xin gửi kèm bản vẽ (PDF) và mô hình 3D. Phiền anh/chị, nếu có thể trả lời trước ngày 〔ngày〕 thì chúng tôi rất cảm ơn. Ngoài ra, nếu anh/chị cho biết thêm 2 điểm sau thì rất tốt: ・Nếu khó đáp ứng hạn giao mong muốn: hạn giao có thể đáp ứng, và có giao làm nhiều đợt được không ・Nếu cần chi phí khuôn, đồ gá: số tiền đó, tách riêng khỏi đơn giá chi tiết Nếu có điểm nào chưa rõ trong bản vẽ, xin anh/chị cứ hỏi. Rất mong anh/chị giúp đỡ.

Mẹo soạn thảo & lưu ý

Lấy báo giá của nhiều nơi để so sánh gọi là 相見積もり (あいみつもり). Muốn so được thì gửi cùng một bản vẽ, cùng điều kiện cho tất cả; bản vẽ sửa sau đó thì báo lại cho mọi nơi, ghi rõ số phiên bản (Rev.).

Nguồn

Biên soạn bởi GoMe