Tiếng Nhật Cơ khí – Chế tạo · 工程内異常報告

Báo cáo bất thường trong công đoạn (nội bộ)

Nội dung mẫu tiếng Nhật

件名:【異常報告】〔ライン名〕〔工程名〕での〔異常内容〕について

〔〇〇〕課長
CC:品質保証課 〔〇〇〕さん

お疲れ様です。〔部署名〕の〔名前〕です。
本日、〔ライン名〕で工程内の異常が発生しましたので、ご報告します。

■発生日時・場所
〔〇月〇日 〇時〇分〕頃/〔ライン名〕〔工程名〕

■異常内容
〔例:外径が規格の上限を超える不良が、〇個続けて発生した。〕

■発見の経緯
〔例:作業者が1時間ごとの抜き取り測定で見つけ、班長に報告した。〕

■処置
〔例:設備を止め、前回の測定で良品を確認した後に加工した〇個を隔離した。〕

■製品の扱い
〔例:隔離品には保留品の表示をして、置き場を分けて保管している。全数測定が終わるまで後工程に流さない。〕

■推定原因
〔例:工具の摩耗。工具を交換して試し削りし、寸法が規格内に戻ることを確認した。〕
※現時点での推定です。原因が確定しましたら、改めてご報告します。

■今後の予定
〔例:本日中に隔離品の全数測定。明日までに工具交換の頻度を見直す。〕

ご確認のほど、よろしくお願いいたします。

Cấu trúc từng phần

Nhãn【異常報告】đặt đầu tiêu đề để cấp trên nhận ra ngay đây là tin bất thường, không phải báo cáo thường ngày. Ghi rõ dây chuyền, công đoạn và hiện tượng.
Trong công ty, chức danh đứng sau tên đã là cách gọi tôn trọng: viết 〇〇課長, không viết 〇〇課長様. Người không có chức danh thì gọi 〇〇さん. CC cho bộ phận đảm bảo chất lượng để họ nắm tin cùng lúc.
Câu chào trong nội bộ công ty. Gửi ra ngoài (khách, nhà cung cấp) thì đổi thành いつもお世話になっております.
Hai mục cấp trên đọc trước tiên: đã làm gì để chặn lỗi (dừng máy, cách ly) và hàng nghi ngờ đang nằm ở đâu. Cách ly toàn bộ hàng làm ra sau lần đo đạt gần nhất, vì không biết lỗi bắt đầu từ chiếc nào.
Nguyên nhân chưa chắc thì ghi là 推定 (phỏng đoán) và hẹn báo lại khi xác định. Đừng viết như đã chắc chắn: nếu sai, lần sau phải đính chính, và cấp trên có thể đã báo nhầm lên trên.
Việc sẽ làm tiếp và mốc thời gian. Có mục này thì cấp trên không phải gọi hỏi lại "rồi sao nữa".

Bản dịch tiếng Việt

Tiêu đề: [Báo cáo bất thường] Về 〔nội dung bất thường〕 tại 〔công đoạn〕 〔dây chuyền〕 Gửi trưởng phòng 〇〇 CC: anh/chị 〇〇, bộ phận Đảm bảo chất lượng Chào anh/chị. Tôi là 〔tên〕, 〔bộ phận〕. Hôm nay dây chuyền 〔tên dây chuyền〕 phát sinh bất thường trong công đoạn, tôi xin báo cáo. ■ Thời điểm, nơi xảy ra Khoảng 〔giờ phút ngày tháng〕 / 〔dây chuyền〕 〔công đoạn〕 ■ Nội dung bất thường 〔Ví dụ: liên tiếp 〇 chi tiết lỗi có đường kính ngoài vượt giới hạn trên của tiêu chuẩn.〕 ■ Cách phát hiện 〔Ví dụ: công nhân phát hiện khi đo lấy mẫu mỗi giờ một lần, rồi báo cho tổ trưởng.〕 ■ Xử lý 〔Ví dụ: đã dừng máy, cách ly 〇 chi tiết gia công sau lần đo gần nhất còn đạt.〕 ■ Tình trạng sản phẩm 〔Ví dụ: hàng cách ly đã gắn nhãn hàng chờ xử lý, cất ở khu riêng. Chưa đo xong 100% thì không chuyển sang công đoạn sau.〕 ■ Nguyên nhân dự đoán 〔Ví dụ: dao mòn. Đã thay dao, cắt thử và xác nhận kích thước trở lại trong tiêu chuẩn.〕 * Đây là phỏng đoán ở thời điểm hiện tại. Khi xác định được nguyên nhân, tôi sẽ báo cáo lại. ■ Kế hoạch tiếp theo 〔Ví dụ: trong hôm nay đo 100% hàng cách ly. Trước ngày mai xem lại tần suất thay dao.〕 Rất mong anh/chị xem giúp.

Mẹo soạn thảo & lưu ý

Báo miệng hoặc gọi điện cho cấp trên trước, gửi văn bản này sau. Phần sự việc trong các mục ■ viết thể thường (~した, ~している) cho gọn; câu mở đầu, câu kết và lời nhắn cho người đọc thì dùng です/ます.

Nguồn

Biên soạn bởi GoMe