Ngữ pháp tiếng Nhật

曜日(thứ trong tuần) nghĩa là gì? Ngữ pháp N5

曜日(thứ trong tuần) nghĩa là các ngày trong tuần.

Thông tin tra cứu
Cấp (ước tính theo khung JLPT)N5
Cấu trúc月曜日・火曜日・水曜日・木曜日・金曜日・土曜日・日曜日
Romajiyōbi
Nghĩacác ngày trong tuần

Cách dùng

Nói thứ mấy.

  • Tên thứ ghép từ ngũ hành + 曜日: 月(nguyệt)=Thứ Hai, 火(hoả)=Thứ Ba, 水(thuỷ)=Thứ Tư, 木(mộc)=Thứ Năm, 金(kim)=Thứ Sáu, 土(thổ)=Thứ Bảy, 日(nhật)=Chủ Nhật.
  • Mẹo nhớ cho người Việt: các chữ này chính là âm Hán-Việt quen thuộc (nguyệt, hoả, thuỷ, mộc, kim, thổ, nhật).
  • Hỏi thứ: 「今日は何曜日ですか。」

Ví dụ

  • Hôm nay là Thứ Sáu.

  • Chủ Nhật tôi nghỉ.

Lỗi hay gặp

  • Sai今日(きょう)は何(なに)曜日(ようび)ますか。

    Đúng今日(きょう)は何(なに)曜日(ようび)ですか。

    曜日 là danh từ nên đi với です, không đi với ます.

Mẫu liên quan

Xem đủ ngữ pháp N5 →