Ngữ pháp tiếng Nhật
数字(số đếm 1-100) nghĩa là gì? Ngữ pháp N5
数字(số đếm 1-100) nghĩa là số đếm cơ bản.
| Cấp (ước tính theo khung JLPT) | N5 |
|---|---|
| Cấu trúc | 一・二・三…十 十一・十二… 百・千・万 |
| Romaji | sūji |
| Nghĩa | số đếm cơ bản |
Cách dùng
Đếm số, nói giá tiền, số lượng.
- 1-10: いち・に・さん・し(よん)・ご・ろく・しち(なな)・はち・きゅう(く)・じゅう.
- Từ 11 trở đi ghép: 11 = じゅういち (10+1), 20 = にじゅう (2×10), 25 = にじゅうご.
- 4, 7, 9 có hai cách đọc. Trong đếm ngày/giờ thường ưu tiên よん・なな・きゅう để tránh nhầm.
- 100 = ひゃく, 1000 = せん, 10000 = まん. Lưu ý biến âm: 300 = さんびゃく, 600 = ろっぴゃく, 800 = はっぴゃく.
Ví dụ
このかばんは三千円です。
Cái cặp này giá 3000 yên.
学生は二十人います。
Có 20 sinh viên.
Lỗi hay gặp
-
Saiさんひゃく円
Đúngさんびゃく円
300 biến âm thành さんびゃく, không đọc rời từng chữ.