Ngữ pháp tiếng Nhật

~っぱなし nghĩa là gì? Ngữ pháp N3

~っぱなし nghĩa là làm xong để nguyên đó không xử lý (chê trách); hoặc kéo dài liên tục không ngừng.

Thông tin tra cứu
Cấp (ước tính theo khung JLPT)N3
Cấu trúcVます (bỏ ます) + っぱなし
Romajippanashi
Nghĩalàm xong để nguyên đó không xử lý (chê trách); hoặc kéo dài liên tục không ngừng

Cách nối

Liên tục立つ → 立ち + っぱなし
Để nguyênつける → つけ + っぱなし

Cách dùng

Gắn vào gốc ます của động từ: nêu việc làm rồi để nguyên không thu dọn/tắt (hàm ý bỏ bê), hoặc một trạng thái kéo dài liên tục.

  • 「~っぱなし」 gắn vào gốc ます, diễn tả việc làm một hành động rồi ĐỂ NGUYÊN không xử lý tiếp (bật rồi để đó, mở rồi không đóng), thường mang sắc thái chê trách bỏ bê.
  • Nghĩa thứ hai là một trạng thái/hành động kéo dài LIÊN TỤC không ngừng (đứng suốt, đi suốt).
  • Gần 「~たまま」 ở nghĩa “để nguyên”, nhưng 「っぱなし」 thêm sắc thái bỏ bê hoặc nhấn tính liên tục.
  • Khi bổ nghĩa cho danh từ phải chèn 「の」: 「つけっぱなしのテレビ」 (cái TV bật rồi bỏ đó), 「開けっぱなしの窓」.

Ví dụ

  • Tôi để đèn bật nguyên vậy rồi đi ra ngoài.

  • Hôm nay đứng suốt cả ngày nên mỏi chân.

  • Tôi lỡ để nguyên cửa sổ mở rồi đi ra ngoài.

Cần nhớ

  • Chỉ gắn động từ (gốc ます), không gắn danh từ hay tính từ.
  • 「立ちっぱなし」「歩きっぱなし」 nhấn liên tục gây mệt.

Lỗi hay gặp

  • Sai窓(まど)を開(あ)けるっぱなしにした。

    Tôi để cửa sổ mở nguyên đó.

    Đúng窓(まど)を開(あ)けっぱなしにした。

    「っぱなし」 gắn vào GỐC ます (開け), không gắn thể từ điển (開ける).

  • Sai部屋(へや)がきれいっぱなしだ。

    Phòng bị bừa bộn để nguyên đó.

    Đúng部屋(へや)を散(ち)らかしっぱなしだ。

    「っぱなし」 chỉ gắn động từ, không gắn tính từ.

  • Saiテレビをつけるっぱなしにした。

    Tôi để tivi bật nguyên đó.

    Đúngテレビをつけっぱなしにした。

    Gắn vào GỐC ます 「つけ」.

  • Sai宿題(しゅくだい)をやりっぱなしで、よくできた。

    Tôi làm bài tập rồi để đó, thế mà lại làm tốt.

    Đúng宿題(しゅくだい)をやりっぱなしで、見直(みなお)していない。

    Mẫu này luôn kèm sắc thái tiêu cực, không dùng để khen.

Mẹo khi ôn thi

  • Gắn gốc ます; nghĩa “để đó bỏ bê” hoặc “liên tục không ngừng”.

Mẫu liên quan

Xem đủ ngữ pháp N3 →