Kính ngữ · 外電発信の標準トークスクリプト
Kịch bản nói: Gọi điện thoại ra ngoài cho đối tác
Nội dung mẫu tiếng Nhật
Đã sao chép!
【相手が出たとき】
「いつも大変お世話になっております。〔自社名〕の〔自分の氏名〕でございます。
恐れ入りますが、〔部署名〕の〔相手の氏名〕様はいらっしゃいますでしょうか。」
【相手本人につながったとき】
「〔相手の氏名〕様、いつも大変お世話になっております。〔自社名〕の〔自分の氏名〕でございます。
今、〔3分ほど〕お時間よろしいでしょうか。
本日は〔用件の概要〕の件でお電話いたしました。」
【担当者が不在だったとき】
「承知いたしました。差し支えなければ、何時頃お戻りのご予定か教えていただけますでしょうか。
それでは、〔16時〕頃にこちらから改めてお電話いたします。
お忙しい中ご対応いただき、ありがとうございました。失礼いたします。」
Cấu trúc từng phần
恐れ入りますが、〔部署名〕の〔相手の氏名〕様はいらっしゃいますでしょうか。
Dùng 恐れ入りますが làm lời đệm và tôn kính ngữ いらっしゃいますでしょうか khi hỏi người cần gặp.
今、〔3分ほど〕お時間よろしいでしょうか。
Luôn hỏi người nghe có tiện nói chuyện không và ước lượng thời gian cần trao đổi trước khi vào việc.
本日は〔用件の概要〕の件でお電話いたしました。
Thông báo mục đích cuộc gọi ngắn gọn, rõ ràng ngay từ đầu.
何時頃お戻りのご予定か教えていただけますでしょうか。
Hỏi giờ người vắng mặt quay lại. Văn nói dùng 教えていただけますでしょうか; ご教示 nặng tính văn viết, hợp với email hơn.
Bản dịch tiếng Việt
【Khi bên kia bắt máy】
"Kính chào quý công ty. Tôi là [Họ tên] thuộc công ty [Tên công ty chúng tôi].
Xin lỗi làm phiền quý công ty, xin hỏi có [Họ tên người cần gặp] thuộc [Phòng ban] ở đó không ạ?"
【Khi được nối máy tới đúng người】
"Chào [Họ tên đối tác], tôi là [Họ tên] từ [Tên công ty] đây ạ.
Bây giờ anh/chị có tiện khoảng [3 phút] không ạ?
Hôm nay tôi gọi điện muốn trao đổi về [Nội dung tóm tắt công việc]."
【Khi người cần gặp đi vắng】
"Dạ tôi hiểu rồi ạ. Nếu không phiền, xin quý công ty cho tôi biết khoảng mấy giờ thì anh/chị ấy quay lại được không ạ?
Vậy khoảng [16 giờ] tôi sẽ gọi lại ạ.
Cảm ơn quý công ty đã hỗ trợ. Tôi xin phép gác máy ạ."
Mẹo soạn thảo & lưu ý
Ghi sẵn nội dung cần nói ra giấy nháp trước khi bấm số để không bị lúng túng.