Kính ngữ · 不在時の伝言依頼トークスクリプト

Kịch bản nói: Nhờ chuyển lời nhắn khi đối tác vắng mặt

Nội dung mẫu tiếng Nhật

【相手が不在と分かったとき】
「ご不在の旨、承知いたしました。
恐れ入りますが、〔相手の氏名〕様にご伝言をお願いしてもよろしいでしょうか。」

【伝言内容を伝えるとき】
「私、〔自社名〕の〔自分の氏名〕と申します。
〔案件名〕の件につきまして、〔折り返しのお電話をいただきたい/資料をメールにてお送りした〕とお伝えいただけますでしょうか。
私の電話番号は〔電話番号〕でございます。」

【確認と終了】
「お手数をおかけして大変恐れ入ります。
失礼ですが、お名前を伺ってもよろしいでしょうか。
〔相手の受付者名〕様ですね。よろしくお願い申し上げます。失礼いたします。」

Cấu trúc từng phần

Xin phép để lại lời nhắn. ご伝言 ở đây là khiêm nhường ngữ (lời nhắn của mình gửi tới người bên kia).
Xưng tên mình với từ khiêm nhường と申します để người ghi lời nhắn ghi chép chính xác.
Dùng お伝えいただけますでしょうか khi nhờ chuyển lời nhắn tới người thứ ba.
Hỏi tên người nghe máy (伺う = hỏi, khiêm nhường) để biết ai đã nhận lời nhắn.

Bản dịch tiếng Việt

【Khi biết người cần gặp vắng mặt】 "Dạ tôi hiểu anh/chị ấy đang đi vắng rồi ạ. Xin lỗi phiền anh/chị, tôi có thể nhờ chuyển một lời nhắn cho [Họ tên người nhận] được không ạ?" 【Nội dung lời nhắn】 "Tôi tên là [Họ tên] từ công ty [Tên công ty chúng tôi]. Về việc [Tên đầu việc], xin nhờ anh/chị nhắn giúp là [nhờ anh/chị ấy gọi lại giúp tôi / tôi đã gửi tài liệu qua email rồi]. Số điện thoại của tôi là [Số điện thoại] ạ." 【Xác nhận và kết thúc】 "Làm phiền anh/chị quá, tôi xin cảm ơn nhiều ạ. Xin lỗi, cho tôi hỏi tên anh/chị được không ạ? Dạ vâng là anh/chị [Tên người nghe máy] đúng không ạ. Trăm sự nhờ anh/chị nhé. Tôi xin phép."

Mẹo soạn thảo & lưu ý

Luôn nói số điện thoại chậm rãi, rõ ràng từng nhịp và hỏi tên người nhận nhắn.

Nguồn

Biên soạn bởi GoMe